Ban lá dính

Ban lá dính

Định danh thực vật

- Tên thường gọi: Ban lá dính

- Tên khoa học:  Hypericum sampsonii Hance

Lớp:  Equisetopsida C. Agardh.

Phân lớp:  Magnoliidae Novák ex Takht.

Bộ:  Malpighiales Juss. ex Bercht. & J. Presl

Họ: Hypericaceae Juss.

Chi:  Hypericum L.

- Một số thông tin khoa học:

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Cây thường dùng trị: 1. Kinh nguyệt không đều; 2. Chảy máu cam, thổ huyết, đái ra máu; 3. Phong thấp đau nhức. Còn được dùng trị lỵ, ho, ra mồ hôi trộm. Ngày dùng 12-20g toàn cây hay 10-12g rễ sắc uống.

- Một số nghiên cứu ở nước ngoài:

1. Thành phần hóa học: 

  • Dioxasampsone A và B, Hypersampson M, R, S, Hyperibone K, Hyperisampsins A-D, Norsampsone A-D,  phân lập từ các phần trên mặt đất
  • Sampsoniones B, L, I, J, R, N-Q, 7-epi-clusianone, Peroxysampsons A và B, Plukenetione C được phân lập từ rễ.

2. Hyperisampsins H-M, Cytotoxic Polycyclic Polyprenylated Acylphloroglucinols từ Hypericum sampsonii.

  • Sáu mẫu mới polycyllic acylphloroglucinols (PPAPs) được đặt tên là hyperisampsins HM (1-6), được phân lập từ các phần trên mặt đất của Hypericum sampsonii, cùng với 5 chất tương tự (7-11).
  • Các hợp chất 1-7 đã được đánh giá về các hoạt động gây độc tế bào đối với bảng các tế bào ung thư của người trong ống nghiệm, trong đó 3, 4 và 6 có hoạt động gây độc đáng kể với các giá trị IC50 dao động từ 0,56 đến 3,00 μM. Hơn nữa, hợp chất 3 gây chết tế bào ung thư bạch cầu chứng minh bằng sự kích hoạt gen caspase-3, giảm nồng độ enzym PARP, tăng hoạt động của gen Bax, và giảm hoạt động  gen Bcl-2 và Bcl-xl.

3. Hai xanthones mới từ Hypericum sampsonii và  và hoạt tính sinh học của các hợp chất cô lập.

  • Nghiên cứu chiết xuất bằng CH2Cl2 của phần trên mặt đất Hypericum sampsonii được hai xanthones prenylated mới, hypericumxanthone A và B, cùng với ba xanthones được biết đến. Các cấu trúc của chúng được làm sáng tỏ bằng cách phân tích các dữ liệu vật lý và phổ (UV, IR, khối lượng và NMR) và so sánh dữ liệu quang phổ với các dữ liệu được báo cáo trước đó.
  • Tất cả các hợp chất này được đánh giá về hoạt tính kháng khuẩn in vitro chống lại Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA). Hai hợp chất mới cũng đã được kiểm tra về độc tính của chúng đối với tế bào ung thư vú ở người (MCF-7), hepatoma (HepGa), ruột kết (HT-29) và phổi (A549).
  • Hai hợp chất mới cho thấy các hoạt động kháng khuẩn vừa phải với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 16 và 32 μg / mL, trong khi đó thuốc kháng khuẩn chuẩn vancomycin có MIC là 8 μg / mL. Các hợp chất khác không hoạt động chống MRSA. Ngoài ra, hypericumxanthone B cho thấy các hoạt động ức chế yếu đối với bốn dòng tế bào khối u của con người.

4. Sulfonated xanthones từ Hypericum sampsonii.

  • Xanthones, 1,3-dihydroxy-5-methoxyxanthone-4-sulfonat và 1,3-dihydroxy-5-O-beta-D-glycopyranosylxanthone-4-sulfonat, cùng với chín hợp chất đã biết được thu được từ H. sampsonii. Đây là báo cáo đầu tiên của sulfat xanthonoids. Hơn nữa, các hợp chất 1 và 2 biểu hiện độc tính tế bào đáng kể đối với dòng tế bào ung thư P388.

5. Thành phần phenolic mới từ Hypericum sampsonii.

  • Thử tác dụng chống virut viêm gan B (HBV) trên dòng tế bào MS-G2 đã được thử nghiệm trên ống nghiệm, và hai benzophenone mới, 2,6-dihydroxy-4 - [(E) -5-hydroxy-3 , 7-dimethylocta-2,7-dienyloxy] benzophenon (1) và 2,6-dihydroxy-4 - [(E) -7-hydroxy-3,7-dimethylocta-2-enyloxy] benzophenon (2), một chất mới Xanthone, hyperxanthone (3), một bisanthraquinone glycosid mới, R - (-) - skyrin-6-O-beta-D-xylopyranoside (4) và 2-caffeoyloxy-3-hydroxy-3- (3,4-dihydroxyphenyl ) Rượu propyl (5), và 16 hợp chất được biết có hoạt tính chống HBV được phân lập từ toàn bộ cây Hypericum sampsonii.
  • Các cấu trúc của chúng được làm sáng tỏ bằng các phương pháp quang phổ, chủ yếu là quang phổ 2D và NMR. Sự tán sắc được sử dụng để xác định cấu trúc phân tử bisanthraquinone glycosides.

6. Các dẫn xuất Prenylated của phloroglucinol từ Hypericum sampsonii.

  • Sáu phân tử acylphloroglucinol mới, sampsonols AF (1-6), đã được phân lập từ chiết xuất ete các phần trên không của Hypericum sampsonii. Các cấu trúc và cấu hình tương đối của sampsonols A-F đã được làm sáng tỏ bằng các phân tích quang phổ rộng.
  • Tất cả các hợp chất này đã được kiểm tra cho các hoạt động invitro gây độc tế bào và chống viêm. Sampsonols A và B (1 và 2) cho thấy sự độc tế bào đáng kể đối với bốn dòng tế bào khối u ở người với các giá trị IC (50) trong khoảng 13-28μM, trong khi Sampsonols C và F (3 và 6) cho thấy hoạt tính ức chế mạnh sản xuất NO trong các đại thực bào RAW 264.7 bị kích thích LPS (lipopolysaccharide) với giá trị IC (50) lần lượt là 27,3 và 29,3 μM.

Tài liệu tham khảo:

  1. Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I,  NXB Y học,  Hà Nội.
  2. Zhu H, Chen C, Tong Q, Chen X, Yang J, Liu J, Sun B, Wang J, Yao G, Luo Z, Xue Y, Zhang Y. 2015 Oct. Hyperisampsins H-M, Cytotoxic Polycyclic Polyprenylated Acylphloroglucinols from Hypericum sampsonii. Sci Rep,  6;5:14772.
  3. Xin WB  , Mao Trạch , Jin GL , Qin LP. 2011 Apr. Two new xanthones from Hypericum sampsonii and biological activity of the isolated compounds. Phytother Res, 25(4):536-9.
  4. Xiao ZY , Zeng YH , Mu Q , Shiu WK , Gibbons S. 2010 Apr. Prenylated benzophenone peroxide derivatives from Hypericum sampsonii. Chem Biodivers, 7(4):953-8.
  5. Tian WJ, Qiu YQ, Yao XJ, Chen HF, Dai Y, Zhang XK, Yao XS. 2014 Dec. Dioxasampsones A and B, two polycyclic polyprenylated acylphloroglucinols with unusual epoxy-ring-fused skeleton from Hypericum sampson. Org Lett, 19;16(24):6346-9.
  6. Hong D, Yin F, Hu LH, Lu P. 2004 Sep. Sulfonated xanthones from Hypericum sampsonii. Phytochemistry, 65 (18): 2595-8.
  7. Don MJ, Huang YJ, Huang RL, Lin YL. 2004 Jul. New phenolic principles from Hypericum sampsonii. Chem Pharm Bull (Tokyo), 52 (7): 866-9.
  8. Xiao ZY, Mu Q, Shiu WK, Zeng YH, Gibbons S. 2007 Nov. Polyisoprenylated benzoylphloroglucinol derivatives from Hypericum sampsonii. J Nat Prod, 70(11):1779-82.
  9. Hu LH, Sim KY. 1999 Sep 23. Cytotoxic polyprenylated benzoylphloroglucinol derivatives with an unusual adamantyl skeleton from Hypericum sampsonii (Guttiferae). Org Lett, 1(6):879-82.
  10. Xin WB1, Man XH, Zheng CJ, Jia M, Jiang YP, Zhao XX, Jin GL, Mao ZJ, Huang HQ, Qin LP. 2012 Dec. Prenylated phloroglucinol derivatives from Hypericum sampsonii. Fitoterapia, 83(8):1540-7.

 

Ban biên tập Viện Y học bản địa Việt Nam.

Doctor SAMAN

Đăng bình luận

Hãy chọn ô phía trên để xác nhận

Các bình luận trước đó