• Hotline: 1900 8913
    • Nhánh 1: Liên hệ sản xuất kinh doanh thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khỏe
    • Nhánh 2: Liên hệ sản xuất kinh doanh mỹ phẩm từ dược liệu
    • Nhánh 3: Liên hệ phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam
    • Nhánh 4: Liên hệ hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
    • Nhánh 5: Liên hệ du lịch dược liệu Tả Phìn Hồ - Hà Giang
    • Nhánh 6: Liên hệ Bs Hoàng Sầm
Chia sẻ bài viết

Các xét nghiệm hoá sinh về chức năng tuyến giáp

Hormon tuyến giáp có vai trò đặc biệt quan trọng, là chất điều chỉnh sự phát triển của cơ thể, kích thích các phản ứng oxy hóa và điều hoà cường độ chuyển hóa các chất trong cơ thể. Để đánh giá chức năng tuyến giáp, thông thường cần làm một số xét nghiệm sau:

 1. Các xét nghiệm  hoá sinh về chức năng tuyến giáp
Hormon tuyến giáp có vai trò đặc biệt quan trọng, là chất điều chỉnh sự phát triển của cơ thể, kích thích các phản ứng oxy hóa và điều hoà cường độ chuyển hóa các chất trong cơ thể. Để đánh giá chức năng tuyến giáp, thông thường cần làm một số xét nghiệm sau:
– T4 toàn phần (Thyroxin – tetraidothyronin)
– T4 tự do (Free T4).
– T3 (Triiod thyronin).
– TSH máu (Thyrotropic hormon, Thyroid simulating hormon).
1.1. Xét nghiệm  T4 toàn phần

Bình thường, T4 toàn phần = 50 – 150 nmol/l.
+ Tăng trong:
– Cường chức năng tuyến giáp.
– Phụ nữ khi mang thai.
– Dùng các thuốc (estrogen, thuốc tránh thai, hormon giáp, TSH, amiodaron, heroin, amphetamine, một số thuốc cản quang sử dụng trong chụp X quang…).
– Hội chứng “ Yếu tuyến giáp bình thường”.
– Tăng trong TBG (globulin gắn kết với thyroxin) hay TBPA (thyroxin gắn kết với albumin).
+ Giảm trong:
– Nhược năng tuyến giáp.
– Giảm protein máu (suy thận, xơ gan…).
– Dùng thuốc (phenytoin, triiodthyronin, testosteron, ACTH, corticoid…).
1.2. Xét nghiệm T4 tự do

Xét nghiệm này cho giá trị chính xác ở những bệnh nhân mà T4 toàn phần bị ảnh hưởng bởi thay đổi protein huyết tương hoặc thay đổi vị trí gắn kết protein như:
– Phụ nữ mang thai.
– Dùng thuốc (adrogen, estrogen, thuốc tránh thai, phenytoin…).
– Protein huyết tương giảm (suy thận, xơ gan…).
+ Tăng trong:
– Cường giáp.
– Điều trị nhược giáp bằng thyroxin.
+ Giảm trong:
– Nhược giáp.
– Điều trị nhược giáp bằng triiodthyronin.
1.3. Xét nghiệm T3 máu

T4 và FT4 (chỉ số T4 tự do) thường là 2 xét nghiệm đầu tiên cho các bệnh nhân tuyến giáp. T3 là hormon tuyến giáp hoạt động mạnh nhất ở máu. Nó tăng hay giảm thường đi đôi với các trường hợp T4 và có giá trị trong một số trường hợp như:
– Khi T4 tự do tăng quá mức giới hạn.
– T4 bình thường trong hội chứng cường giáp.
– Kiểm tra nguyên nhân cường giáp.
Bình thường T3 = 1 – 3 nmol/l.
1.4. Xét nghiệm TSH máu

TSH được tiết ra bởi tuyến tiền yên, là một glucoprotein. Nó có tác dụng làm tăng trưởng tuyến giáp, làm tăng chuyển hóa chung như: oxy hóa glucose, tăng tiêu thụ oxy, tăng tổng hợp phospholipid và ARN. Xét nghiệm TSH dùng để chẩn đoán phân biệt nhược năng tuyến giáp nguyên phát (phù niêm) với nhược năng tuyến  giáp thứ phát (thiểu năng tuyến yên).
Kỹ thuật xét nghiệm mới nhất là IRMA (Immuno radio metric aasay).
Kỹ thuật này có thể đo được các nồng độ thấp hơn rất nhiều so với kỹ thuật RIA (phương pháp miễn dịch-phóng xạ).
+ Bình thường (theo RIA – WHO Standard):
TSH huyết tương = 3,9 ( 2 (U/ml.
Tất cả các xét nghiệm này không tương đương nhau nên người làm xét nghiệm cần biết kỹ thuật nào cần được sử dụng và các giá trị giới hạn khác nhau của mỗi kỹ thuật.
Giá trị giới hạn của IRMA:
– Tuyến giáp bình thường: 0,4 – 6,0.
– Nhược giáp: > 6,0.
– Cường giáp: < 0,1.
– Giới hạn thấp: 0,1 – 0,39.
+ Vai trò của  xét nghiệm TSH.
– Chẩn đoán hội chứng nhược giáp.
– Điều trị nhược giáp (các phương pháp điều trị cần đưa TSH về giá trị bình thường).
– Phân biệt nguồn gốc của nhược giáp (tuyến yên hay vùng dưới đồi).
– Thiết lập một phương pháp điều trị thay thế bằng hormon tuyến giáp tương xứng trong nhược năng tuyến giáp nguyên phát mặc dù T4 có thể tăng nhẹ.
– Thiết lập phương pháp điều trị bằng hormon giáp để ngăn chặn ung thư tuyến giáp.
– Giúp chẩn đoán phân biệt hội chứng suy yếu ở người có tuyến giáp bình thường với các bệnh nhân nhược giáp nguyên phát.
– Thay thế cho xét nghiệm TRH trong cường giáp bởi vì phần lớn các bệnh nhân có nồng độ TSH bình thường sẽ cho TRH bình thường, còn bệnh nhân có nồng độ TSH thấp không thể xác định được thì cũng không bao giờ định lượng được TRH.
– Chẩn đoán cường giáp bằng phương pháp IRMA.
+ ý nghĩa
– Tăng trong:
. Nhược giáp nguyên phát không được điều trị: tăng tương xứng với sự suy giảm chức năng tuyến giáp. Tăng từ 3 lần đối với các trường hợp nhẹ đến 100 lần trong một vài trường hợp có phù niêm. Nó có giá trị trong chẩn đoán phân biệt giữa suy giáp do tuyến yên hay vùng dưới đồi. Đặc biệt nó có giá trị trong chẩn đoán sớm nhược giáp và các nhược giáp chưa có triệu chứng biểu hiện trên lâm sàng.
TSH huyết tương được đưa về giá trị bình thường là cách điều chỉnh liều dùng thuốc tốt nhất trong điều trị nhược giáp bằng hormon giáp, nhưng nó không được chỉ định cho việc theo dõi điều trị tiếp theo.
. Viêm tuyến giáp Hashimoto, bao gồm các bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng nhược giáp và khoảng 1/3 trong số đấy có triệu chứng lâm sàng bình thường.
. Dùng thuốc:
Các thuốc có chứa iod (acid iopanoic, ipodate,…).
Kháng dopamin (metochlopramide, domperidone, haloperidol,…).
. Nhiễm độc giáp do u tuyến yên.
. Một số bệnh nhân có hội chứng “Yếu tuyến giáp bình thường”.
. Kháng thể kháng TSH.
–  Giảm trong:
. Nhiễm độc giáp do viêm tuyến giáp hay do nguồn hormon giáp từ bên ngoài đưa vào cơ thể.
. Nhược năng thứ phát do tuyến yên hay vùng dưới đồi.
. Bệnh nhân có hội chứng “Yếu tuyến giáp bình thường”:
. Bệnh tâm thần cấp.
. Bệnh gan.
. Suy dinh dưỡng.
. Bệnh Addison.
. Bệnh to cực chi.
. Các bệnh nội khoa cấp tính.
. Nôn mửa nhiều do ốm nghén
+ Tác dụng phụ của thuốc như: glucocorticoid, dopamin, levodopa, apomorphin, pyridoxid; các thuốc kháng tuyến giáp trong điều trị nhiễm độc giáp.
Có thể tham khảo trị số bình thường của T3, T4, và T4 tự do  ở các bảng dưới đây:
 

Bảng 8.1: Giá trị bình thường của T3, T4 huyết thanh người trưởng thành theo các tác giả nước ngoài.
Tác giả T3 (nmol/l) T4 (nmol/l)
Harbort.J
Fisher D.A
Herrman H.J
Berman R.E 
Sowinski. J
Wallach. J 
Hollander 
Ratcliffe 
0,84 – 3,38
1,39 – 2,61
1,40 – 2,5 0
0,84 – 2,70
1,23 – 3,08
1,23 – 2,77
1,01 – 3,23
1,50 – 2,8
70,78 – 160,87
82,40 – 126,08
72,07 – 128,69
65 – 141,57
51,48 – 154,44
63,3 – 160,87
38,77 – 154,27
56,0 – 123,0
Bảng 8.2: Giá trị bình thường của T3, T4, FT4 huyết thanh người trưởng thành theo các tác giả trong nước.
Tác giả T3 (nmol/l) T4 (nmol/l) FT4 (pmol/l)
Phan Văn Duyệt
Nguyễn Trí Dũng
Mai Trọng Khoa 
Nguyễn Xuân Phách
Mai Thế Trạch
Lê Đức Trình
0,94 – 3,02
0,90 – 3,10
1,58 – 2,46
1,1 – 2,7
1,2 – 2,8
1,5 – 2,8
71,96 – 131,6
58,0 – 160,0
86,51 – 129,23
64,0 – 148,0
58,0 – 148,0
65,0 – 140,0
9 – 25
10 – 15
10 – 15
Bảng 8.3: Giá trị bình thường của TSH huyết thanh người trưởng thành theo các tác giả trong nước và nước ngoài.
Tác giả TSH (mU/l) Tác giả TSH (mU/l)
Harbort.J
Fisher D.A
Sowinski. J
< 10
0,5 – 6,0
0,5 – 6,5
Phan Văn Duyệt
Nguyễn Trí Dũng
Nguyễn Xuân Phách
0,5
0,3 – 3,5
0,3 – 5,0

Doctor SAMAN

0 bình luận

Nhân một trường hợp xơ gan cổ trướng ở xã Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang

Lèng Lao Niên sinh năm 1975 quê quán Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang. Theo như bệnh nhân chia sẻ ông phát hiện mình mắc...

Teo não – nguyên nhân và điều trị

Teo não là một hội chứng của nhiều bệnh ảnh hưởng đến sự tồn tại và hoạt động bình thường cũng như kích thước não. Phần lớn trên...

Bài thuốc nam hiệu quả với u nang buồng trứng

U nang buồng trứng là hiện tượng Nang buồng trứng của nữ giới phát triển thành một khối u bất thường. Khối u này thường làm rối loạn...

Lupus ban đỏ hệ thống, nhân một trường hợp hướng đi từ thuốc Nam

Vào giữa tháng 5 năm 2014 phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận bệnh nhân Triệu Văn Slìn, quê xã Tri Lễ, huyện Văn...

Hội chứng nôn mửa chu kỳ

Bệnh nôn mửa chu kỳ có thể sáu đến mười hai giờ/ lần nôn mửa, kéo dài như vậy trong 5-7 ngày trong một tháng, tháng sau lặp...