Nấm lang ben

Nấm lang ben

Chẩn đoán nấm lang ben dựa vào.  – Vị trí: cổ và cánh tay, ngực, lưng. Chủ yếu 1/2 phía trên. – Tổn thương cở bản: Dát trắng ( có khi dát hồng hoặc hơi nâu, thẫm màu ) như bèo tấm hình tròn vài mm đường kính, khu trú lỗ chân lông dần dần liên kết với nhau thành màng lớn, hình vằn vèo như bản đồ, 10-20-30 cm....

Tác giả: Sưu tầm

Nấm tóc

Nấm tóc

1. Chẩn đoán nấm tóc.  – Đầu có các đám hình tròn vài cm nền đỏ viêm, có vẩy trắng, rụng tóc. – Tóc rụng chỉ còn lại chấm đen hay bị phạt gẫy cách da đầu 1-5mm chân tóc có vẩy trắng bao quanh dâú hiệu" nhúng trong bột" đi bít tất". – Có thể có đám nấm (đám đỏ hình tròn có ranh giới rõ, có bờ viền,....

Tác giả: Sưu tầm

Ghẻ ( Scabies, Gale)

Ghẻ ( Scabies, Gale)

1. Căn nguyên – Ký sinh trùng ghẻ(Scaopte Scabiei hominis) – KST ghẻ đào hang ở lớp sừng, đẻ trứng qua chu kỳ 3 ngày thành KST ghẻ. – Sinh sản nhanh trong điều kiện thuận lợi sau 3 tháng một KST ghẻ cái có thể sinh sản ra một dòng họ 150 triệu con.

Tác giả: Sưu tầm

Vẩy phấn hồng Gibert (PITYRIASIS ROSEA)

Vẩy phấn hồng Gibert (PITYRIASIS ROSEA)

1. Định nghĩa:  Là bệnh cấp tính, có thể tự miễn, có khả năng lây truyền ,hay gặp ở trẻ em và ngư­ời trẻ, đặc trư­ng bởi tổn thư­ơng da đặc hiệu, còn toàn trạng ít ảnh hư­ởng .

Tác giả: Sưu tầm

Choáng phản vệ

Choáng phản vệ

+ Choáng phản vệ là tai biến dị ứng nghiêm trọng nhất, một phản ứng đột ngột, diễn biến với tốc độ nhanh, xuất hiện từ vài giây cho đến 20-30 phút sau khi kháng nguyên (dị ứng nguyên) vào cơ thể và được biểu hiện bằng trụy tim mạch, sốc và suy hô hấp. Nếu không được xử trí kịp thời có thể nguy hại đén tính mạng

Tác giả: Sưu tầm

Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)

Hội chứng Lyell (Ly th­­ượng bì hoại tử tối cấp)

Hội chứng Lyell là tập hợp những triệu chứng da và nội tạng rất nặng. Bệnh thư­­ờng bắt đầu trư­­ớc tiên ở niêm mạc, nhất là niêm mạc mắt, mũi, miệng. Thư­­ơng tổn da là những hồng ban, bọng nư­­ớc, những đám da bị xé rách, bị lột trông giống như­­ bỏng lửa. Dấu hiệu Nikolsky (+)

Tác giả: Sưu tầm

Hội chứng Steven Johnson

Hội chứng Steven Johnson

Hội chứng S. J thường gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ 2: 1, vào mùa hè đông hoặc xuân. Bệnh khởi phát đột ngột bắt đầu bằng sốt cao, nhức đầu, mệt mỏi, đau viêm họng miệng, niêm mạc mắt và sinh dục về sau xuất hiện ở da mụn nước, bọng nước, toàn trạng ngày càng nặng có thể tử vong.

Tác giả: Sưu tầm

U mềm lây

U mềm lây

Là một bệnh lây, tiêm truyền đ­ược, gây nên do một virut tên (Poxvirut mollusci) xuyên lọc,biểu hiện bằng một u nhỏ trên da. Rải rác ít hoặc nhiều trên một vùng da nào đó, thư­ờng gặp nhất là vùng sinh dục, mặt, l­ưng, ngực.

Tác giả: Sưu tầm

Trứng cá

Trứng cá

– Trứng cá là một bệnh viêm nang lông tuyến bã thường xuất hiện ở vùng mặt, ngực,lưng, hay gặp ở lứa tuổi thiếu niên, thanh niên. – Biểu hiện lâm sàng có thể nhẹ: có một số nhân trứng cá, đến mức độ nặng trứng cá cục, viêm tấy, nang bọc, ngóc ngách, tạo sẹo lồi, sẹo lõm to. – Bệnh ảnh hưởng đến tâm lý thẩm mỹ ,....

Tác giả: Sưu tầm

Lưỡi lông ( Hairy tongue)

Lưỡi lông ( Hairy tongue)

Lưỡi lông là một bệnh lý do các nhú biểu mô ở bề mặt lưỡi dài ra và dày lên, nó thường nhiễm sắc ” màu đen” là do 1 loại vi khuẩn tạo sắc tố gây nên.

Tác giả: Ths.Bs. Lâm văn Tiên

Lupút ban đỏ hệ thống

Lupút ban đỏ hệ thống

Lupút ban đỏ hệ thống là một bệnh đa hệ thống nặng, nghiêm trọng, bệnh của mô liên kết và mạch máu, biểu hiện lâm sàng thường gặp là sốt (90%) , ban da (85%) ,viêm khớp và tổn thương thận, tim, phổi. Lupút ban đỏ hệ thống là một bệnh đa hệ thống, bệnh chất tạo keo, bệnh của mô liên kết, bệnh tự miễn, căn nguyên chưa rõ,....

Tác giả: Sưu tầm

Lupút ban đỏ mạn tính

Lupút ban đỏ mạn tính

– Còn gọi là lupút đỏ mạn tính dạng đĩa ( Chronic discoid lupus erythematosus) (CDLE). – Bệnh có đặc điểm là có các mảng đỏ giới hạn rõ, trung tâm có vẩy và teo da thường xuất hiện ở vùng hở ( mặt,tai, đầu), bệnh da mạn tính và không đau. – Bệnh do Cazenave phát hiện và đặt tên năm 1851.  Năm 1872 Kaposi tách lupút đỏ mạn....

Tác giả: Sưu tầm

Bệnh RAYNAUD

Bệnh RAYNAUD

Là bệnh rối loạn vận mạch ở tay, chân, phát triển sau khi bị lạnh làm co nhiều động mạch nhỏ. Co động mạch làm ứ mạch tĩnh mạch. Th­ường bệnh phát triển qua 2 thời kỳ kế tiếp : – Thời kỳ ngất ( Syncope) gây thiếu máu. – Thời kỳ ngạt Asphyxie gây tím đầu chi.

Tác giả: Sưu tầm

Xơ cứng bì ( Sclrodermie )

Xơ cứng bì ( Sclrodermie )

I- Đại c­ương : – Là bệnh thuộc bệnh chất tạo keo (collagène). – Collagene là một Protêin sợi không hoà tan, là một thành phần của x­ương, sụn, răng, gân,thành mạch máu, da chiếm 35 %. Có 4 týp : Týp 1 : ở x­ương , da, răng. Týp 2 : ở sụn Týp 3 : ở động mạch chủ . Týp 4 : ở màng cơ bản .

Tác giả: Sưu tầm

Viêm da cơ

Viêm da cơ

– Là bệnh có thương tổn chủ yếu ở da và cơ. – Cả 2 giới đều bị như nhau. – Bệnh phát ra ở tuổi trung niên. – Căn nguyên chưa rõ. – Xếp vào nhóm bệnh tổ chức tạo keo ( collagénoses ). Thường phát ra sau 1 bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hoặc khu trú như ở vùng hàm mặt. Một số tác giả cho là do....

Tác giả: Sưu tầm

Pemphigiod bọng nước

Pemphigiod bọng nước

Pemphigiod bọng nước (BP) là bệnh da bọng nước lành tính, xuất hiện ở da và niêm mạc, căn nguyên chưa rõ, có rối loạn tự miễn có tự kháng thể IgG ở quanh lamina lucida và màng đáy của biểu bì, tiến triển mạn tính. 1.2. Là bệnh ít gặp, thường xuất hiện ở người trên 60 tuổi tuy nhiên có gặp một vài ca ở trẻ em.

Tác giả: Sưu tầm

Bệnh tiêu thượng bì phỏng nước bẩm sinh

Bệnh tiêu thượng bì phỏng nước bẩm sinh

– Kobner (1886) phát hiện. – Bệnh có phỏng nư­ớc thư­ờng xuất hiện từ bé – Có tinh chất gia đình. – Di truyền hoặc trội hoặc lặn. – Có nhiều cách phân loại ; thư­ờng chia thành : + Tiêu thư­ợng bì phỏng nư­ớc đơn giản. + Tiêu thư­ợng bì phỏng nư­ớc loạn hình .

Tác giả: Sưu tầm

Bệnh Paget

Bệnh Paget

1. Đại cương : là một bệnh hiếm gặp do Paget mô tả từ năm 1874, thường ở phụ nữ sau 40 tuổi với tổn thương ở da, vú và quanh núm vú. Hiện nay chưa rõ tổn thương da do lan từ tổn thương sâu ở vú lên hay từ tổn thương da sẽ lan xuống sâu. Các yếu tố thuận lợi cho bệnh phát sinh và phát triển:....

Tác giả: Sưu tầm

Ung thư tế bào đáy (Epithélioma basocellulaire- basalioma)

Ung thư tế bào đáy (Epithélioma basocellulaire- basalioma)

1. Đại cương.  + Bệnh gặp ở cả hai giới nhưng ở nam thường hay bị hơn ở nữ, trên 40 tuổi. Bệnh gặp ở bất kỳ chỗ nào trên cơ thể, nhưng thường thấy nhất ở vùng đầu, mặt khoảng 80- 89,3%, đôi khi có ở cổ 5,2 %, ở thân mình 3,6%, bộ phận sinh dục 1 %. Khi khu trú ở mặt, thường ở vùng mũi 20-23%,....

Tác giả: Sưu tầm

Ung thư tế bào gai ( Epithélioma spino- cellulaire hay spinaliome )

Ung thư tế bào gai ( Epithélioma spino- cellulaire hay spinaliome )

1.Triệu chứng lâm sàng : ung thư tế bào gai luôn luôn xuất hiện trên những thương tổn đã có từ trước, nhất là trên nhóm bệnh da tiền ung thư (Bowen, Paget), hiếm hơn là trên những vùng da có sẹo, viêm mạn hoặc dày sừng ở người già (kératose sénile). Bệnh xuất hiện tự nhiên, sau sang chấn nhiều lần lặp đi lặp lại hoặc sau khi điều....

Tác giả: Sưu tầm

TỪ KHÓA

Copyright © 2015 Vietnam Indigenous Medical Institute All Rights Reserved

Viện Y học bản địa Việt Nam
Địa chỉ: Số 166, đường Tích Lương, tổ 1, phường Tích Lương
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại bàn: 0280 2211 686
Di động: 0913 256 913 (Bs. Hoàng Sầm)
Email: bacsysaman@gmail.com
Fanpage: Viện Y học bản địa Việt Nam