Thảo quả

Thảo quả

Thảo quả vị cay, tính ấm; có tác dụng táo thấp kiện tỳ, khu đàm tiệt ngược, tiêu thực trừ hàn. Thảo quả được dùng làm gia vị ăn liền với thịt, cá (khi nấu để cả quả, nhưng sau đó lấy ra vì nồng). Cũng thường được dùng để thêm vào một số bánh kẹo. Thường dùng làm thuốc chữa đau bụng đầy trướng, ngực đau, nôn oẹ, ỉa....

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Ban lá dính

Ban lá dính

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Cây thường dùng trị: 1. Kinh nguyệt không đều; 2. Chảy máu cam, thổ huyết, đái ra máu; 3. Phong thấp đau nhức. Còn được dùng trị lỵ, ho, ra mồ hôi trộm. Ngày dùng 12-20g toàn cây hay 10-12g rễ sắc uống

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Chân danh hoa thưa

Chân danh hoa thưa

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I, trang 417: “Ở Vân Nam (Trung Quốc) vỏ thân được dùng làm thuốc trị đau lưng; dùng ngoài giã đắp trị ngoại thương xuất huyết.”

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Dó đất hoa thưa

Dó đất hoa thưa

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I, trang 803: “Ở Lào cây được dùng làm thuốc bổ máu, phục hồi sức khỏe, chữa nhức mỏi chân tay. Ở Vân Nam (Trung Quốc), toàn cây được dùng trị hư lao xuất huyết, đau lưng , lở trĩ.”

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Bát giác liên

Bát giác liên

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I, trang 132,  “rễ và thân rễ chữa Berberin, thường dùng trị mụn nhọt, lở ngứa, tràng nhạc, sưng yết hầu, đòn ngã, dao chém và rắn độc cắn.”

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Long nha thảo

Long nha thảo

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I, trang 1329: Long nha thảo “thường dùng trị 1. Khái huyết, thổ huyết, băng huyết, đại tiện ra máu; 2. Sốt rét, lỵ; 3. Tràng nhạc, lao lực”

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Nang cự đài

Nang cự đài

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển II, trang 197, “Ở Vân Nam (Trung Quốc), cây được dùng làm thuốc trị thủy thũng và ho.”

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Sâm vũ điệp

Sâm vũ điệp

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển II, trang 771: “Rễ củ tam thất hoang dùng cầm máu các loại vết thương và xuất huyết. Cũng được dùng như Tam thất làm thuốc bổ chữa thiếu máu, xanh xao gầy còm nhất là đối với phụ nữ sau khi sinh đẻ, còn có tác dụng kích thích sinh dục và được dùng trong điều trị....

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Đơn rau má

Đơn rau má

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I: “Ta thường dùng theo kinh nghiệm dân gian để chữa ngứa trong người, chữa đau dạ dày, chữa viêm thanh quản, sưng mắt. Cũng dùng giải nhiệt, chữa sốt, chữa đái buốt, đái vàng. Ngày dùng 20-30g. Ở Inđônêxia, người ta dùng chữa bệnh spru. Ở Trung Quốc, người ta dùng chữa 1. Đau thấp khớp; 2.....

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Cần dại

Cần dại

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I: Có thể dùng như một số loài Heracleum khác của Trung Quốc, chẳng hạn như Heracleum moellendorffii Hace, để trị phong thấp, lưng gối mỏi đau, đau đầu choáng váng.

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Hoa ki nhọn

Hoa ki nhọn

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I: “Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa thần kinh suy nhược, viêm gan mạn tính.”

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Trúc diệp sâm

Trúc diệp sâm

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển II: Cây Disporum cantoniense (Lour.) Merr. thường dùng chữa: 1. Sốt cao không lui; 2. Hư lao nóng nhức trong xương; 3. Phong thấp tê liệt, khớp xương lưng đùi tê đau; 4. Ðau bụng kinh, kinh nguyệt quá nhiều; 5. Mụn nhọt lở ngứa, đòn ngã tổn thương, gẫy xương. Liều dùng 10-15g, dạng thuốc sắc hoặc....

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Sâm mây

Sâm mây

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển II: “Dân gian cũng dùng thân rễ sắc uống làm thuốc bổ. Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ được dùng trị ho có đờm, đau ngực, đòn ngã đau ngực sườn.”

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Hoàng tinh

Hoàng tinh

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển II: Cây Disporopsis longifolia Craib. Thân rễ được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chữa mệt mỏi, kém ăn, đau lưng, thấp khớp, khô cổ khát nước. Ngày dùng 12 - 20g dạng thuốc sắc, tán bột hay ngâm rượu uống.  

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Cam núi

Cam núi

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I: Ở Trung Quốc, người ta sử dụng để trị: 1. Thấp khớp, đòn ngã tổn thương; 2. Đau dạ dày, đau nhức xương, đau khớp xương; 3. Kinh nguyệt không đều, thống kinh, vô kinh; 4. Nôn ra máu, chảy máu cam.

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Viễn chí

Viễn chí

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển II: Ở nước ta, Viễn chí Nhật: Polygala japonica Houtt. được dùng trị viêm phế quản, mất trí nhớ, liệt dương yếu sức, mộng tinh. Nó làm cho sáng mắt và thính tai hơn do tác dụng của nó đối với chức năng thận.

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Thông thảo giả

Thông thảo giả

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển II: Cây Brassaiopsis glomerulata (Blume) Regel lõi thân được dùng thay thế Thông thảo.  Ở Vân Nam (Trung Quốc), cây được dùng trị gẫy xương, sái bầm tím, phong thấp đau nhức khớp, lưng cơ đau mỏi; còn ở Quảng Tây người ta dùng toàn cây trị gãy xương, đòn ngã tổn thương, phong thấp tê đau; rễ....

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Rau má núi

Rau má núi

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển II: cây Hydrocotyle nepalensis Hook lá non, chần qua nước sôi, dùng ăn ngay hoặc nấu canh, luộc, muối dưa. Ðồng bào Dao dùng toàn cây, giã ra, rắc xuống nước để duốc cá. Ở Xri Lanca và Malaixia người ta sử dụng cây này như rau má.

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Nấm linh chi

Nấm linh chi

Linh chi được dùng trong dân gian trị suy nhược thần kinh, chóng mặt, mất ngủ; viêm khí quản mạn tính, bệnh bụi silic phổi lao, tăng huyết áp, tăng Cholesterol máu, bệnh động mạch vành tim; viêm gan, đau dạ dày, chán ăn; thấp kh

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

Thạch tùng

Thạch tùng

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển II, trang 810, ở Trung Quốc cây được dùng làm thuốc trị đau họng, thủy thũng, đòn ngã tổn thương.

Tác giả: Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn

TỪ KHÓA

Copyright © 2015 Vietnam Indigenous Medical Institute All Rights Reserved

Viện Y học bản địa Việt Nam
Địa chỉ: Số 166, đường Tích Lương, tổ 1, phường Tích Lương
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại bàn: 0280 2211 686
Di động: 0913 256 913 (Bs. Hoàng Sầm)
Email: bacsysaman@gmail.com
Fanpage: Viện Y học bản địa Việt Nam