• Hotline: 1900 8913
    • Nhánh 1: Liên hệ sản xuất kinh doanh thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khỏe
    • Nhánh 2: Liên hệ sản xuất kinh doanh mỹ phẩm từ dược liệu
    • Nhánh 3: Liên hệ phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam
    • Nhánh 4: Liên hệ hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
    • Nhánh 5: Liên hệ du lịch dược liệu Tả Phìn Hồ - Hà Giang
    • Nhánh 6: Liên hệ Bs Hoàng Sầm
Chia sẻ bài viết

Ích trí

Cây thảo, sống lâu năm, cao 1-1,5m, toàn cây có vị cay. Lá hình mác dài 17-33cm, rộng 3-6cm. Hoa tự hình chùm mọc ở đầu cành. Hoa mầu trắng, có đốm tím. Quả hình cầu, đường kính 1,5cm, khi chín có mầu vàng xanh, hạt nhiều cạnh mầu xanh đen. Mọc hoang ở vùng rừng núi trung và thượng...

ích trí - yhocbandia.vn

 

Tên Khác: Ích trí nhân (Đắc Phối Bản Thảo), Anh Hoa Khố, Ích Chí Tử (Khai Bảo Bản Thảo), Trích Đinh Tử (Trung Dược Tài Thủ Sách).

Tên khoa học: Alpinia oxyphylla Miq.

Họ khoa học: Họ Gừng (Zinggiberaceae).

Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm, cao 1-1,5m, toàn cây có vị cay. Lá hình mác dài 17-33cm, rộng 3-6cm. Hoa tự hình chùm mọc ở đầu cành. Hoa mầu trắng, có đốm tím. Quả hình cầu, đường kính 1,5cm, khi chín có mầu vàng xanh, hạt nhiều cạnh mầu xanh đen. Mọc hoang ở vùng rừng núi trung và thượng du Việt Nam nhưng vẫn phải nhập.

Bộ phận dùng: Quả và hạt phơi khô (Fructus AlpiniaeOxyphyllae).

Thu hái, chế biến: Thu hái vào tháng 7-8 khi quả chuyển từ mầu xanh sang vàng. Phơi hoặc sấy khô. Hạt to, mập là tốt.

Mô tả dược liệu: Quả hình bầu dục, 2 đầu hơi nhọn, dài 20-24cm, đường kính 1,2-1,6cm. Vỏ mầu nâu đỏ hoặc nâu xám, có 13-20 đường chỉ dọc nổi lên lồi lõm không đều, vỏ mỏng, hơi dẻo, dính sát với hạt. Hạt bó chặt với nhau, trong có màng mỏng chia thành 3 múi, mỗi múi có 6-11 hạt. Hạt là 1 khối tròn dẹt không nhất định, có cạnh hơi tầy, lớn nhỏ chừng 0,4cm, mầu nâu xám hoặc vàng xám, đập vỡ thì bên trong mầu trắng, có chất bột (Dược Tài Học).

Bào chế:

+ Đập bỏ vỏ ngoài, lấy cát cho vào nồi sao to lửa cho nóng rồi cho Ích trí nhân vào sao cho vỏ phồng lên, có mầu vàng là được. Lấy ra, rây sạch cát, sẩy sạch, chỉ lấy nhân. Trộn với nước muối (cứ 50kg Ích trí nhân dùng 1,4kg muối), lại sao qua, lấy ra để nguội dùng dần. Không nên sao kỹ quá sẽ mất tinh dầu (Dược Tài Học).

Bảo quản: Để chỗ khô ráo, râm mát.

Thành phần hóa học:

+ Trong Ích trí nhân có chừng 0,7% tinh dầu, thành phần chủ yếu của tinh dầu là Tecpen C10H16, Sesquitecpen C10H24 và Sesquitecpenancola, có chừng l,7 l% chất Saponin (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược) chất Saponin (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược). Isopropoxy cyclohexane, a-Dimethyl Benzepropanoic acid, Guaiol, Zingiberol, aEudesmol, Aromadendrene (Vương Ninh Sinh, Trung Dược Tài 1991, 14 (6): 38).

+ Gingerol Sankawa U. Igakuno Ayumi 1983, 126 (11): 867).

+ Nootkatol (Shoji N và cộng sự, C A 1984, 101: 35960u).

Tác dụng Dược lý:

+ Thuốc có tác dụng ức chế co bóp hồi tràng, cường tim, làm giãn mạch (Trung Dược Học).

+ Nước sắc Ích trí nhân cho uống 50mg/kg đối với chuột, thấy có tác dụng chống loét dạ dầy (Yamahara J và cộng sự, Chem Pharm Bull Tokyo 1990, 38 (11): 3053).

+ Nước sắc Ích trí nhân có tác dụng ức chế tiền liệt tuyến (Giang Cẩm Bang, Trung Quốc Trung Dược Tạp Chí 1990, 15 (8): 492).

+ Nước sắc Ích trí nhân có tác dụng làm tăng ngoại chu vi huyết dịch bạch tế bào (Chu Kim Hoàng, Trung Dược Dược Lý Học, Q 1, Thượng Hải Khoa Học Kỹ Thuật Xuất Bản 1986: 273).

Tính vị qui kinh:

+ Vị cay, tính ôn, không độc (Khai Bảo Bản Thảo).

+ Vị cay, đắng, tính nhiệt (Bản Thảo Tiện Độc).

+ Vị cay, tính ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).

Qui kinh:

+ Vào kinh Tỳ, Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Vào kinh Thủ thái âm Phế, túc Thái âm Tỳ, túc Thiếu âm Thận (Thang Dịch Bản Thảo).

+ Vào kinh Tỳ, Vị, Thận (Lôi Công Bào Chích Luận).

+ Vào kinh túc Quyết âm Can, thủ Thái âm Phế (Bản Thảo Kinh Giải).

Tác dụng:

+ Ích khí, an thần, bổ bất túc, an tam tiêu, điều các khí (Bản Thảo Thập Di).

+ Sáp tinh cố khí, làm uất kết khí được tuyên thông, ôn trung, tiến thực, nhiếp diên thóa, súc tiểu tiện (Bản Thảo Bị Yếu).

+ Ôn tỳ, khai vị, nhiếp diên, ôn thận, cố tinh, súc niệu (Trung Dược Học).

Chủ trị:

+ Chủ di tinh hư lậu, tiểu gắt (Bản Thảo Thập Di).

+ Trị tiêu chảy, bụng đau do lạnh, nhiều nước dãi, di tinh, đái dầm, băng lậu (Trung Dược Học).

Liều Dùng: Liều thường dùng: 4- 12g.

Kiêng Kỵ:

+ Huyết táo, có hỏa: không dùng (Bản Kinh Phùng Nguyên).

+ Do nhiệt gây nên băng huyết, bạch trọc: không dùng (Bản Thảo Bị Yếu).

+ Ích trí nhân vốn vị thơm, tính nhiệt, vì vậy những người đã sẵn táo nhiệt, hoặc có hỏa chứng phải kiêng, không nên dùng Ích trí nhân (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Táo nhiệt, âm hư, thủy kiệt, tinh ít: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Đơn Thuốc Kinh Nghiệm:

TT

Chỉ định

Thành phần

Cách sử dụng

  1. 1.

Trị khí của bàng quang suy yếu, không kiềm chế được gây nên chứng tiểu nhiều

 

 

Ích trí nhân

Muối

Thiên thai

Ô dược

Rượu

Bột hoài sơn

Ích trí nhân sao chung với muối cho kỹ rồi bỏ muối đi. Hợp chung với Thiên thai ô dược, 2 vị bằng nhau, tán bột. Dùng rượu nấu bột Hoài sơn làm hồ, trộn với thuốc bột làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 30 viên với nước sôi, lúc đói. Theo Súc Tuyền Hoàn – Chu Thị Tập Hiệu phương

  1. 2.

Trị bụng trướng đau, tiêu chảy liên tục không cầm, đó là chứng khí thoát

Ích trí nhân    80 gram

Sắc nước thật đặc. Dùng uống dần. Theo Thế Y Đắc Hiệu

  1. 3.

Trị tỳ và thận có hư nhiệt, tâm khí không thông, tiểu đục, tinh yếu

Ích trí nhân

Phục thần

Phục linh

(Lượng bằng nhau)

Tán bột. Mỗi lần uống 8-12g. Ích Trí Hoàn–Chứng Trị Chuẩn Thằng

  1. 4.

Trị xích trọc

Ích trí nhân    80 gram

Phục thần          80 gram

Viễn chí

Cam thảo     320 gram

(thủy chưng)

Tán nhuyễn, trộn với rượu làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 50 viên, với nước Gừng sắc, lúc đói. Bản Thảo Cương Mục

  1. 5.

Trị bạch trọc, nước tiểu đục như nước vo gạo kèm bụng đầy

Ích trí nhân

 

Ích trí nhân, tẩm với nước muối cho kỹ, sao. Lại dùng nước Gừng sống tẩm Hậu phác rồi sao. Hai vị bằng nhau, thêm Gừng 3 lát, Táo 1 trái, sắc uống nóng (Vĩnh Loại Kiềm phương).

 

  1. 6.

Trị tiểu nhiều lần và trẻ em đái dầm

Ô dược

Ích trí nhân

Hoài sơn (chưng rượu)

(Lượng bằng nhau)

Tán bột, làm hoàn, mỗi lần uống 8g-12g, ngày 2-3 lần (Súc Tuyền Hoàn – Phụ Nhân Đại Toàn Lương phương)

 

  1. 7.

Trị phụ nữ bị băng trung, huyết ra như nước

Ích trí nhân

Ích trí nhân, sao, tán nhuyễn. Uống 8g với nước cơm pha ít muối (Kinh Hiệu Sản Bảo)

  1. 8.

Làm cho thơm miệng, tan mọi mùi tanh hôi

Ích trí nhân      40 gram

Cam thảo          8 gram

Nghiền nát, cho vào gói kín. Thỉnh thoảng dùng lưỡi liếm 1 ít (Kinh Nghiệm Lương phương)

  1. 9.

Trị có thai mà ra huyết

Ích trí nhân         20 gram

Sa nhân (cả vỏ)   40 gram

Tán nhuyễn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g với nước sôi, lúc đói (Hồ Thị Tế Âm phương)

  1. 10.

Trị di tinh (do thận dương hư), bạch đới

Ích trí nhân

Phục linh

Phục thần

(lượngbằng nhau)

Tán bột mịn, ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g, uống với nước sôi ấm (Ích Trí Hoàn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

  1. 11.

Trị miệng chảy nước dãi nhiều (do Tỳ vị hư hàn) dùng

Ích trí nhân  12 gram

Đảng sâm      12 gram

Bán hạ          12 gram

Quất bì          12 gram

Xa tiền tử      12 gram

Phục linh        16 gram

Sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược)

 

  1. 12.

Trị tiêu chảy do Tỳ thận hư

Ích trí nhân     12 gram

 

Hoài sơn         12 gram

 

Kha tử nhục  12 gram

Mộc hương       6 gram

Tiểu hồi           6 gram

Can khương       6 gram

Trần bì             6 gram

Ô mai             6 gram

Tán nhuyễn, trộn với hồ làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

 

Tham Khảo:

+ Ích trí nhân dùng với thuốc có vị thơm thì vào phế, dùng với thuốc bổ khí thì vào Tỳ, nấu với nước muối thì vào Thận. Ba tạng này có quan hệ với nhau. Nếu dùng vào thuốc bổ thì nên tùy bệnh mà gia giảm nhưng không nên dùng nhiều (Thang Dịch Bản Thảo).

+ Ích trí nhân vị cay, là vị thuốc hành dương, làm cho âm lui. Người nào Tam tiêu và Mệnh môn suy yếu thì nên dùng, người nào Tỳ Vị hàn, chảy nước dãi nhiều thì Ích trí nhân làm cho ôn Tỳ Vị, vì vậy nó có thể thu liễm được đờm dãi (Bản Thảo Cương Mục).

+ Ích trí vận hành dương khí, làm cho âm lui, là vị thuốc giao thông của mẹ con Tâm và Tỳ khí ở Tam tiêu và Mệnh môn yếu cũng như Tâm Tỳ hư yếu thì nên dùng. Vì Tâm là mẹ của Tỳ cho nên muốn cho ăn được không những phải hòa Tỳ mà phải dùng thuốc của tâm vào trong thuốc của Tỳ để thêm hỏa vào trong thổ thì hỏa sinh được thổ (Dược Phẩm Vậng Yếu).

+ Ích trí nhân, hành nhiều, bổ ít, vì thế dùng làm thuốc bổ, nếu dùng độc vị sẽ bị tán khí (Hội Dược Y Kính).

Doctor SAMAN

0 bình luận

Nhân một trường hợp xơ gan cổ trướng ở xã Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang

Lèng Lao Niên sinh năm 1975 quê quán Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang. Theo như bệnh nhân chia sẻ ông phát hiện mình mắc...

Teo não – nguyên nhân và điều trị

Teo não là một hội chứng của nhiều bệnh ảnh hưởng đến sự tồn tại và hoạt động bình thường cũng như kích thước não. Phần lớn trên...

Bài thuốc nam hiệu quả với u nang buồng trứng

U nang buồng trứng là hiện tượng Nang buồng trứng của nữ giới phát triển thành một khối u bất thường. Khối u này thường làm rối loạn...

Lupus ban đỏ hệ thống, nhân một trường hợp hướng đi từ thuốc Nam

Vào giữa tháng 5 năm 2014 phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận bệnh nhân Triệu Văn Slìn, quê xã Tri Lễ, huyện Văn...

Hội chứng nôn mửa chu kỳ

Bệnh nôn mửa chu kỳ có thể sáu đến mười hai giờ/ lần nôn mửa, kéo dài như vậy trong 5-7 ngày trong một tháng, tháng sau lặp...