Chia sẻ bài viết

Long nha thảo

Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I, trang 1329: Long nha thảo “thường dùng trị 1. Khái huyết, thổ huyết, băng huyết, đại tiện ra máu; 2. Sốt rét, lỵ; 3. Tràng nhạc, lao lực”

Phương pháp nghiên cứu định danh thực vật:

  • Sử dụng các phương pháp so sánh hình thái truyền thống song song với một số phương pháp phân tích khoa học hiện đại.
  • Căn cứ khoá phân loại thực vật.
  • Kết hợp với những bộ sách chuyên ngành như: Cây cỏ Việt Nam-Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Từ điển cây thuốc Việt Nam-Võ Văn Chi (2012), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam-Đỗ Tất Lợi (2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003, 2005), Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi-Nguyễn Viết Thân (2003)... Tiến hành xác định tên khoa học và tìm hiểu thông tin khoa học.

Kết luận: Mẫu số 53-ĐD/YHBĐ có tên thường gọi và tên khoa học và được sắp xếp trên hệ thống phân loại như sau:

  • Tên thường gọi: Long nha thảo
  • Tên khoa học: Agrimonia pilosa Ledeb.
  • Một số thông tin khoa học:
  • Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I, trang 1329: Long nha thảo “thường dùng trị 1. Khái huyết, thổ huyết, băng huyết, đại tiện ra máu; 2. Sốt rét, lỵ; 3. Tràng nhạc, lao lực”
  • Nghiên cứu ở nước ngoài:
    • Hoạt động ức chế Protein tyrosine phosphatase 1B (PTP1B) và ức chế glucosidase của các hợp chất được phân lập từ Agrimonia pilosa.
    • Các nhà nghiên cứu đã xác định được 11 hợp chất trong Agrimonia pilosa là : apigenin-7-O-β-d-glucuronide-6″-methyl ester, triliroside, quercetin-7-O-β-d-glycoside, quercetin-3-O-β-d-glycoside, kaempferol, kaempferol-3-O-α-l-rhamnoside, β-sitosterol, ursolic acid, tormentic acid, methyl 2-hydroxyl tricosanoate, và palmitic acid.
    • Hợp chất 8, 9, và 11 tác dụng ức chế hoạt động PTP1B với giá trị IC50 là 3,47 ± 0,02, 0,50 ± 0,06 và 0,10 ± 0,03 mM, tương ứng. Các hợp chất 3, 4, 6, và 9 có tác dụng ức chế hoạt động của α-glucosidase với giá trị IC50 là 11,2 ± 0,2 , 29,6 ± 0,9, 28,5 ± 0,1 và 23,8 ± 0,4 mM, tương ứng. Kết quả này cho thấy tiềm năng của các hợp chất trong Agrimonia pilosa  để phát triển thuốc chữa bệnh đái đường.

Tài liệu tham khảo:

  1. Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Quyển I,  NXB Y học,  Hà Nội.
  2. Na B, Nguyen PH, Zhao BT, Vo QH, Min BS, Woo MH, Protein tyrosine phosphatase 1B (PTP1B) inhibitory activity and glucosidase inhibitory activity of compounds isolated from Agrimonia pilosa. Pharm Biol. 2016;54(3):474-80.

Ban biên tập Viện Y học bản địa Việt Nam.

Doctor SAMAN

0 bình luận

Nhân một trường hợp xơ gan cổ trướng ở xã Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang

Lèng Lao Niên sinh năm 1975 quê quán Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang. Theo như bệnh nhân chia sẻ ông phát hiện mình mắc...

Teo não – nguyên nhân và điều trị

Teo não là một hội chứng của nhiều bệnh ảnh hưởng đến sự tồn tại và hoạt động bình thường cũng như kích thước não. Phần lớn...

Bài thuốc nam hiệu quả với u nang buồng trứng

U nang buồng trứng là hiện tượng Nang buồng trứng của nữ giới phát triển thành một khối u bất thường. Khối u này thường làm rối loạn...

Lupus ban đỏ hệ thống, nhân một trường hợp hướng đi từ thuốc Nam

Vào giữa tháng 5 năm 2014 phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận bệnh nhân Triệu Văn Slìn, quê xã Tri Lễ, huyện Văn...

Hội chứng nôn mửa chu kỳ

Bệnh nôn mửa chu kỳ có thể sáu đến mười hai giờ/ lần nôn mửa, kéo dài như vậy trong 5-7 ngày trong một tháng, tháng sau lặp...