• Hotline: 1900 8913
    • Nhánh 1: Liên hệ sản xuất kinh doanh thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khỏe
    • Nhánh 2: Liên hệ sản xuất kinh doanh mỹ phẩm từ dược liệu
    • Nhánh 3: Liên hệ phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam
    • Nhánh 4: Liên hệ hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
    • Nhánh 5: Liên hệ du lịch dược liệu Tả Phìn Hồ - Hà Giang
    • Nhánh 6: Liên hệ Bs Hoàng Sầm
Chia sẻ bài viết

Thảo quả

Thảo quả vị cay, tính ấm; có tác dụng táo thấp kiện tỳ, khu đàm tiệt ngược, tiêu thực trừ hàn. Thảo quả được dùng làm gia vị ăn liền với thịt, cá (khi nấu để cả quả, nhưng sau đó lấy ra vì nồng). Cũng thường được dùng để thêm vào một số bánh kẹo. Thường dùng làm thuốc...

- Tên thường gọi: Thảo quả…      

- Tên khoa học:  Amomum aromaticum Roxb.

  • Lớp: Equisetopsida C. Agardh
  • Phân lớp: Magnoliidae Novák ex Takht.
  • Bộ:  Zingiberales Griseb.
  • Họ:  Zingiberaceae Martinov
  • Chi:  Amomum Roxb.

- Một số thông tin khoa học:

  • Theo Võ Văn Chi (2012), “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, Quyển II: Thảo quả vị cay, tính ấm; có tác dụng táo thấp kiện tỳ, khu đàm tiệt ngược, tiêu thực trừ hàn. Thảo quả được dùng làm gia vị ăn liền với thịt, cá (khi nấu để cả quả, nhưng sau đó lấy ra vì nồng). Cũng thường được dùng để thêm vào một số bánh kẹo. Thường dùng làm thuốc chữa đau bụng đầy trướng, ngực đau, nôn oẹ, ỉa chảy, trị sốt rét, lách to; còn dùng ngâm nuốt nước, chữa hôi mồm, ho, chữa đau răng, viêm lợi. Liều dùng 3-6 g dạng thuốc bột, thuốc sắc hoặc thuốc viên.
  • Theo Lê Trần Đức (1997), “Cây thuốc Việt Nam – Trồng hái chế biến và trị bệnh ban đầu”: Thảo quả vị cay sít tính ấm, bổ Tỳ Vị, tiêu thức ăn, trị lạnh da, bí đầy, thổ tả, giải độc cá thịt, tiêu đờm đọng tích tụ, chữa nấc cụt, ợ chua, nôn ói, dùng 2-6g.
  • Theo Đồ Huy Bích và cs, “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở việt nam” tập II:         Hạt thảo quả chứa tinh bột, akaloid, tinh dầu 1,07-1.49 %. Theo Wu Feng và cs, 1996, Thảo quả chứa p-hydroxybenzaldehyd, acid cafeic, 1-(5-hydroxy-4-methoxyphenyl) ethanon, ,1,7-bis- 4-hydroxylphenyl-3,5-dihydroxy-     (3R,5S) hoặc (3S,5S)-heptan, 6-formyl-2-hydroxy-3-4-(3’,2’-dedihydropiperidinyl) pyridin và 1,2-benzendicar-boxylic acid bis (2-mebultyl) ester.

Tài liệu tham khảo:

  1. Võ Văn Chi (2012), “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, Quyển II,  NXB Y học,  Hà Nội.
  2. Lê Trần Đức (1997), “Cây thuốc Việt Nam– Trồng hái chế biến và trị bệnh ban đầu”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội,
  3. Đỗ Huy Bích và Cs (2004), “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, Tập II, Nxb Khoa Học Kĩ Thuật, Hà Nội.
  4. Phạm Hoàng Hộ (2003), “Cây cỏ Việt Nam”, Quyển 3, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh.

Ban biên tập Viện Y học bản địa Việt Nam.

Doctor SAMAN

0 bình luận

Nhân một trường hợp xơ gan cổ trướng ở xã Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang

Lèng Lao Niên sinh năm 1975 quê quán Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang. Theo như bệnh nhân chia sẻ ông phát hiện mình mắc...

Teo não – nguyên nhân và điều trị

Teo não là một hội chứng của nhiều bệnh ảnh hưởng đến sự tồn tại và hoạt động bình thường cũng như kích thước não. Phần lớn trên...

Bài thuốc nam hiệu quả với u nang buồng trứng

U nang buồng trứng là hiện tượng Nang buồng trứng của nữ giới phát triển thành một khối u bất thường. Khối u này thường làm rối loạn...

Lupus ban đỏ hệ thống, nhân một trường hợp hướng đi từ thuốc Nam

Vào giữa tháng 5 năm 2014 phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận bệnh nhân Triệu Văn Slìn, quê xã Tri Lễ, huyện Văn...

Hội chứng nôn mửa chu kỳ

Bệnh nôn mửa chu kỳ có thể sáu đến mười hai giờ/ lần nôn mửa, kéo dài như vậy trong 5-7 ngày trong một tháng, tháng sau lặp...