• Hotline: 1900 8913
    • Nhánh 1: Liên hệ sản xuất kinh doanh thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khỏe
    • Nhánh 2: Liên hệ sản xuất kinh doanh mỹ phẩm từ dược liệu
    • Nhánh 3: Liên hệ phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam
    • Nhánh 4: Liên hệ hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
    • Nhánh 5: Liên hệ du lịch dược liệu Tả Phìn Hồ - Hà Giang
    • Nhánh 6: Liên hệ Bs Hoàng Sầm
Chia sẻ bài viết
Cỡ chữ Nhỏ Lớn

Viêm ruột thừa cấp

Viêm ruột thừ cấp là một cấp cứu ngoại khoa bụng thường gặp. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nam cũng như nữ. Bệnh cảnh lâm sàng của viêm ruột thừa cấp đa dạng phong phú, biến chứng không lường trước được. Mổ càng muộn biến chứng càng nhiều và tỷ lệ tử vong càng cao.

Viêm ruột thừ cấp là một cấp cứu ngoại khoa bụng thường gặp. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nam cũng như nữ. Bệnh cảnh lâm sàng của viêm ruột thừa cấp đa dạng phong phú, biến chứng không lường trước được. Mổ càng muộn biến chứng càng nhiều và tỷ lệ tử vong càng cao.

I. Bệnh sinh

1.1 Thuyết nhiễm khuẩn.

Có ứ trệ trong lòng ruột thừa và manh tràng. Có ứ đọng và viêm niêm mạc và viêm ruột thừa

1.2. Thuyết PX thần kinh. Có kích thích vùng quanh manh tràng. Co mao mạch thiếu máu tc thành ruột thừa Thiếu máu kéo dài và hoại tử tế bào niêm mạc và Vi khẩn xâm nhập gây viêm ruột thừa

II. Phân loại viêm ruột thừa

Co nhiều cách phân loại, chúng tôi đề cập một só cách sau:

2.1. Theo mức độ tổn thương:

2.1.1. Thể xung huyết ( xuất tiết) Khi mổ ổ bụng thấy:

– Ổ bụng có ít dich hơi đục

– ruột thừa mất đi vẻ trăng ngà

– Mạch máu tăng sinh

– Lòng ruột thừa có dịc đục

2.1.2. Thể viêm tấy:

– Ổ bụng có ít dịch đục

– ruột thừa sưng to, có ít giả mạc bám quanh ruột thừa

– Mạc nối lớn đến quây tụ quanh HCP

– Mạc máu tăng sinh, giãn to

2.1.3. Thể hoại tử

– Ổ bụng có nhiều dich mủ

– Mạc nối lớn đên HCP cũng bị viêm

– ruột thừa sưng to, nhiều giả mạc bám, có ổ hoại tử làm cho ruột thừa bị thủng

2.1.4. Thể hoại thư

– Hiếm gặp, do vk kị khí gây: ruột thừa thối rữa, ngả màu vàng úa.

2.2 . Theo vị trí ruột thừa.

– viêm ruột thừa vị trí thông thường,

– viêm ruột thừa sau manh tràng

– viêm ruột thừa ở hố chậu b

– viêm ruột thừa ở giãu các quai ruột

– viêm ruột thừa dưới gan

– viêm ruột thừa ở hos chậu trái

III. Triệu chứng.

3.1.Cơ năng

– Đau bụng hố chậu phải,đau thường bắt đầu xuất hiên ở HCP, cũng có trường hợp bắt đầu đau ở thượng vị, quanh rốn sau đó mới khu trú ở HC phải. Đau âm ỉ, đau liên tục và tăng dần. Ít khi đau thành cơn, nếu có giữa các cơn vẫn đau…

– Nôn và buồn nôn, triệu chứng này có trường hợp có hoặc không

– Bí trung đại tiện

3.2. Thực thể.

– Sốt , thông thường không số cao, nếu sốt cao 39-40 độ chú ý có biến chứng

– Phản ứng cơ vùng hố chậu phải: triệu chứng có giá tri, phải thăm khám theo dõi nhiều lần, so sánh hai bên. Chú ý ở nhứng bệnh nhân già, béo, chửa đẻ nhiều lần dâu hiệu này yếu ớt.

– Điểm dau khu trú:

+ Điểm Mac-Burney

+ Điếm Clado

+ Điếm Lanz

* Một số dấu hiệu:

– Schotkin-Blumberg (-)

– Rowsing (-) (dồn hơi từ đại tràng trái à đau HCP)

– Sitkovski (-) ( nằm nghiêng bên trái, gây đau HCP )

– Obrasov (-) gặp trong viêm ruột thừa sau manh tràng

3.3. Cận lâm sàng:

3.3.1 Xét nghiệm. Bạch cầu trong máu tăng, nhất là bạch cầu đa nhân trung tính, công thức bạch cầu chuyển trái Thời kì đầu bạch cầu tăng vừa phải, khi có biến chứng tăng cao.

3.3.2. Siêu âm. Hình ảnh viêm ruột thừa

IV. Tiến triển và biến chứng.

Nếu viêm ruột thừa cấp không dược môt sẽ dẫn tới:

-Viêm phúc mạc toàn bộ: Do ruột thừa vở chảy vào ổ bụng. Lâm sàng thể hiện: Hội chứng nhiễm trùng, bn đau khắp ổ bụng, bí trung đại tiện, chứng bụng do liệt ruột, phản ứng cư khắp ổ bụng.

-Áp xe ruột thừa: ruột thừa bị vỡ nhưng được mạc nối, các quai ruột bao bọc xung quanh làm hàng ráo khu trú vùng viêm không lan ra ổ bụng. Lâm sàng thể hiện bn vẫn đau HCP và sốt cao, sờ HCP có một khối không di động mặt nhẵn ấn căng đau. Xét nghiệm bạch cầu tăng cao. Áp xe ruột thừa có thể vỡ vào ổ bụng hoặc vỡ ra ngoài gây rò.

– Đám quánh ruột thừa: Do sức đè kháng tốt, viêm ít sự kết dính của quai ruột và mạc treo tốt Lâm sàng thể hiện: Đau và sốt giảm, HCP có khối chắc, không di động ấn đau ít. XN bạch cầu gảm dần trở lại bình thường. Đám quánh cũng có thể tiên triển theo hai hướng hoặc tan dần hoặc tạo áp xe ruột thừa.

V. Chẩn đoán.

Các yếu tố rất có ý nghĩa để chẩn đoán đó là:

– Bệnh nhân có đau HCP.

– Phản ứng cơ HCP

– Điểm đau khu trú, thường là điểm Mac-Burney

– Có hội chứng nhiễm khuẩn ( lâm sàng và xét nghiệm)

– Siêu âm. Những trường hợp điển hình chẩn đoán dễ, khi không điển hình cần: Khám kỹ phất hiện thêm các triệu chứng kín đáo. Khám nhiều lần so sánh quá trình tiến triển. Theo dõi sát.

5.2 Phân biệt:

– Cơn đau quặn thận phải:

– Đau bụng lan xuống bẹn, sinh dục.

– Có rối loạn tiểu tiện: đái buốt, đái dắt 

– Nước tiểu có hồng cầu và bạch cầu,

– Siêu âm, XQ có hình ảnh sỏi

– Viêm phần phụ ở nữ:

+ Thường đau cả hai hố chậu.

+ Có khí hư

– Nang buồng trứng xoắn bên phải:

+ Đau đột ngột, dữ dội

+ Khám thấy khối u rất đau

– Chửa ngoài dạ con bên phải vỡ:

+ Chậm kinh, có biểu hiện thai nghén.

+ Có biểu hiện vhayr máu trong Thăm âm đạo: Cùng đò Douglas phồng, đau, có máu theo tay

– Lồng ruột hồi manh tràng:

+ Đau từng cơn HCP hặc cao hơn.

+ Rối loạn đại tiện, phân có thể có máu. Cơ bung vân mềm, hỗ chậu rỗng và nhiều khi thấy búi lồng

VI Điều trị.

6.1. Viêm ruột thừa chưa có biến chứng.

Mổ bụng theo đường Mac-Burney. Cắt bỏ ruột thừa Lau sạch và đóng ổ bụng theo từng lớp. Có thể đặt dẫn lưu hay không tùy theo tình trạng ổ bụng.

6.2. Viêm phúc mạc toàn bộ. Mổ bụng theo đường trăng giữa trên dưới rốn hoặc đường trăng bên phải. Cắt bỏ ruột thừa hoại tử. Lau rửa ổ bụng sạch. Dẫn lưu Douglas và hố chậu phải. Đóng bụng một lớp, để hở da.

6.3 Áp xe ruột thừa.

– Mổ cấp cứu có trì hoạn, rạch da theo đường Roux.

– Chọc dò mủ, rạch thàn áp xe, dẫn lưu ổ mủ.

– Không tìm cách cắt ruột thừa, không làm ổ mủ thông với ổ bụng

6.4 Đám quánh ruột thừa. Điều trị kháng sinh, khi đám quánh tám, mổ cắt ruột thừa.

 

NGUỒN

ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI

Trang web : www.ykhoaviet.tk

Email : lesangmd@gmail.combachkhoayhoc@gmail.com 

Điện thoại : 0973.910.357

Viện Y học bản địa Việt Nam trân trọng cảm ơn BS Lê Đình Sáng đã chia sẻ nội dung trên!

Doctor SAMAN

0 bình luận

Nhân một trường hợp xơ gan cổ trướng ở xã Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang

Lèng Lao Niên sinh năm 1975 quê quán Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang. Theo như bệnh nhân chia sẻ ông phát hiện mình mắc...

Teo não – nguyên nhân và điều trị

Teo não là một hội chứng của nhiều bệnh ảnh hưởng đến sự tồn tại và hoạt động bình thường cũng như kích thước não. Phần lớn trên...

Bài thuốc nam hiệu quả với u nang buồng trứng

U nang buồng trứng là hiện tượng Nang buồng trứng của nữ giới phát triển thành một khối u bất thường. Khối u này thường làm rối loạn...

Lupus ban đỏ hệ thống, nhân một trường hợp hướng đi từ thuốc Nam

Vào giữa tháng 5 năm 2014 phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận bệnh nhân Triệu Văn Slìn, quê xã Tri Lễ, huyện Văn...

Hội chứng nôn mửa chu kỳ

Bệnh nôn mửa chu kỳ có thể sáu đến mười hai giờ/ lần nôn mửa, kéo dài như vậy trong 5-7 ngày trong một tháng, tháng sau lặp...