Hoàng kỳ đã được sử dụng từ lâu đời trong y học Trung Quốc để chữa các bệnh về suy giảm hệ miễn dịch. Hoàng kỳ có khả năng tăng cường ham muốn tình dục và tăng cường khả năng của tinh trùng.

Hoàng kỳ được xem là thảo dược quý trong dân gian ta, có công dụng điều trị hiệu quả các bệnh lý về da, dạ dày, xuất huyết trĩ, suy nhược cơ thể. Vị thuốc này không chỉ được lan truyền và áp dụng rộng rãi trong dân gian mà còn được ứng dụng trong y học cổ truyền, y học hiện đại.

Hoàng Kỳ có tên khoa học là Astragalus membranaceus. Ngoài ra, còn thường được dân gian gọi là Miên hoàng kỳ, Khẩu kỳ, Bắc kỳ và Tiễn kỳ. Đây là thảo dược thuộc họ nhà đậu, cánh bướm. Hiện nay, có hai loại hoàng kỳ phổ biến là hoàng kỳ Astragalus membranaceus và hoàng kỳ Mông cổ (Astragalus mongolicus Bunge). Tuy nhiên về hình dáng, kích thước và công dụng của hai loại này gần như là giống nhau.

Cây Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus)

Cây Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus)​

Trong đông y

Tính vị, quy kinh: Hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn vào 2 kinh phế và tỳ.

Công năng:

  • Hoàng kỳ sống có công dụng lợi tiểu, chữa tiểu buốt, tiểu đục, đái tháo đường, giải độc, sinh cơ (chữa ung nhọt lở loét lâu lành).
  • Hoàng kỳ tẩm mật sao có tác dụng ôn trung, cố biểu, bổ khí huyết, tỳ vị.
  • Hoàng kỳ tẩm muối: có tác dụng bổ thận.

Chủ trị: Khí hư mệt mỏi, kém ăn; trung khí hạ hãm, tiêu chảy lâu ngày, sa tạng phủ, tiện huyết, rong huyết; ra mồ hôi; nhọt độc khó vỡ; nội nhiệt tiêu khát; viêm thận mạn.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 9g đến 30g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.

Rễ cây Hoàng kỳ

Rễ cây Hoàng kỳ

Các bài thuốc đông y giúp tăng cường miễn dịch cơ thể:

1. Chữa toàn thân suy nhược, khó thở, ngắn hơi, kém ăn, miệng khô, tim đập nhanh, hồi hộp, mặt xanh vàng, mồ hôi nhiều, có thể sốt âm ỉ:

- Hoàng kỳ sao mật 6 phần, Cam thảo 1 phần (nửa dùng sống, nửa sao vàng). Tất cả tán nhỏ, mỗi lần uống 4-8g, ngày 3 lần, sáng, chiều và tối. Có thể sắc uống (Hoàng kỳ lục nhất thang).

- Hoàng kỳ tẩm mật sao 6g, Thược dược 5g, Quế chi 2g, Cam thảo 2g, Sinh khương 4g, Đại táo 6g sắc chia 3 lần uống trong ngày. Trước khi uống có thể thêm mạch nha hoặc mật ong (Hoàng kỳ kiện trung thang).

- Hoàng kỳ 16g, Bạch truật, Đảng sâm, Đương quy mỗi vị 12g, Sài hồ, Trần bì mỗi vị 6g, Thăng ma, Trích thảo mỗi vị 4g. Có thể thêm Huyền sâm 10g, Tri mẫu 8g. Thường dùng khi cơ thể hư nhược trong các bệnh mạn tính (Bổ trung ích khí thang).

- Hoàng kỳ 24g, Bạch truật, Phòng phong mỗi vị 8g. Tán thành bột mịn, trộn đều, mỗi lần 6 – 8g, ngày 2 lần. Uống với rượu hoặc nước (Ngọc bình phong tán).

2. Phòng ngừa cảm mạo, viêm mũi dị ứng:

- Hoàng kỳ sống chế thành viên, mỗi viên 1g, ngày 5 - 6 viên, dùng 10 ngày, nghỉ 5 ngày lại uống đợt thứ hai.

- Hoàng kỳ 15g, Đại táo 10 g chế thành bột hoặc sắc uống trong ngày.

3. Chữa ho, viêm phế quản: Hoàng kỳ 24g, Tuyên phục hoa 10g, Bách bộ 10 g, Địa long 6 g chế thành viên, uống trong 3 ngày. Dùng 10 ngày, liền 3 - 4 đợt.

4. Thuốc bổ huyết: Khi bị huyết hư, có sốt hoặc sau khi mất nhiều máu. Hoàng kỳ 40g, Đương quy 8 g sắc uống.

5. Chữa viêm thận: Hoàng kỳ 12g, Phòng kỷ 12g, Cam thảo 4g, Bạch truật 8g, Gừng tươi 12g, Đại táo 3 quả sắc uống (Hoàng kỳ phòng kỷ thang).

6. Trị đau nhức các khớp:

- Hoàng kỳ 16g, Bạch thược 12g, Quế chi 6g, Sinh khương 12g, Đại táo 3 quả sắc uống (Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang) dùng trong trường hợp đau nhức các khớp do cơ thể suy nhược, khí huyết hư.

- Hoàng kỳ 40-160g, Đương quy vĩ 8g, Xích thược 8g, Địa long 4g, Xuyên khung 4g, Đào nhân 4g, Hồng hoa 4g sắc uống. Dùng trong trường hợp viêm khớp mạn tính, viêm quanh khớp vai, đau trong chứng liệt nửa người do tai biến mạch máu não.
7.Chữa ung nhọt, sang thương lâu ngày không làm mủ, nhọt lở loét khó liền miệng:
- Hoàng kỳ 16g, Đương quy 12g, Xuyên khung 6g, Bạch truật 12g, Kim ngân hoa 16g, Tạo giác thích 12g, Thiên hoa phấn 12g, Trạch tả 12g, Cam thảo 4g, sắc uống (Hoàng kỳ nội thác tán).

- Hoàng kỳ 20g, Kim ngân 20g, Đương quy 16g, Cam thảo 6g, sắc uống (Tứ diêu thang).
8. Chữa lupus ban đỏ: 

Hoàng kỳ 30, 60 hoặc 90g, sắc uống ngày một thang; dùng liền 1-2 tháng, kết hợp dùng thêm corticoid liều nhỏ hoặc trung bình.

Tại Viện Y học bản địa Việt Nam dùng Hoàng kỳ trong bài thuốc tăng cường miễn dịch, hỗ trợ trong điều trị các bệnh khác. Bài thuốc được kết hợp giữa các thảo dược Hoàng kỳ, lá chay, sói rừng... sắc uống hàng ngày rất tốt cho hệ miễn dịch.

Theo y học hiện đại:

Theo nhiều công trình nghiên cứu về hoàng kỳ của các nhà khoa học nền y học hiện đại thì trong loại dược liệu này có chứa nhiều loại axit amin, saccaroza, protid (6,16% – 9,9%), betaine, choline, vitamin P, axit folic, amylase,

Hiện nay, Astragalosid IV của Hoàng kỳ đã được nghiên cứu chứng minh có tác dụng bảo vệ tim mạch, gan, hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, kháng viêm, kháng virus… Astragalosid IV đang được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn với triển vọng phân lập và phát triển thành hoạt chất làm thuốc.

Một số công thức hóa học đại diện của Astragalosid có trong chất chiết Hoàng kỳ

Một số công thức hóa học đại diện của Astragalosid có trong chất chiết Hoàng kỳ

Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy các isoflavonoid của Hoàng kỳ có tác dụng chống oxy hóa, chống thiếu máu cục bộ, kháng viêm trong các bệnh viêm xương khớp mãn tính, kháng virus…

Tác dụng trên hệ miễn dịch: Polysaccharid chiết từ Hoàng kỳ làm tăng khả năng thực bào của các đại thực bào và bạch cầu đa nhân; làm tăng hoạt tính miễn dịch, điều chỉnh lại chức năng tế bào T đã bị suy và làm tăng hoạt tính interleukin-2.
Tác dụng kích thích phát triển cơ thể: Trong nuôi cấy tế bào in vitro, Hoàng kỳ làm tế bào tăng trưởng nhanh hơn, với lượng tế bào hoạt động tăng lên nhiều, tuổi thọ tế bào kéo dài hơn.

Tác dụng trên tim: Hoàng kỳ có tác dụng làm tăng co bóp tim bình thường. Nếu tim suy thì tác dụng càng rõ.

Tác dụng giãn mạch hạ huyết áp: Hoàng kỳ làm giãn mạch, nên làm cho máu tới các cơ quan nhiều hơn, sự dinh dưỡng tốt hơn, đồng thời làm huyết áp giảm.

Tác dụng lợi niệu: Hoàng kỳ có tác dụng lợi tiểu, nhưng dùng kéo dài thì những ngày sau tác dụng lợi tiểu lại không rõ rệt. Uống liều quá cao ngay ngày đầu lượng nước tiểu lại giảm đi nhưng không thấy albumin niệu hoặc đường niệu.

Tác dụng trên gan: Hoàng kỳ có tác dụng bảo vệ gan, ngăn ngừa sự giảm hàm lượng glycogen gan và làm tăng hàm lượng protein và albumin toàn phần trong huyết thanh.

Tác dụng chống viêm: Trong rễ Hoàng kỳ có Astramembrannin I ức chế sự tăng tính thấm mạch do serotonin hoặc histamin với liều tiêm tĩnh mạch 5mg/kg hoặc uống liều 50mg/kg. Thuốc còn ức chế phù do carragenin ở chuột cống trắng.

Tác dụng trên hệ sinh dục: Hoàng kỳ gây hưng phấn sự co bóp tử cung cô lập của chuột cống có thai nhưng lại ức chế sự co bóp của ruột thỏ cô lập.

Tác dụng trên aldose redustase: Rễ hoàng kỳ khô nghiền thành bột thô, chiết bằng nước sôi trong 5 giờ, làm lạnh và lọc, làm đông khô thành bột. Thử với nồng độ 0,1 mg/ml có tác dụng ức chế adose reductase.

Tác dụng kháng khuẩn: Hoàng kỳ có tác dụng kháng khuẩn đối với trực khuẩn lỵ Shigella, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, tụ cầu vàng.

Độc tính: Hoàng kỳ có độc tính cấp thấp. Cho chuột nhắt trắng uống liều 100 g/kg, là liều gấp 500 lần cao hơn liều thường dùng cho người không có chuột chết và không thấy có biểu hiện tác dụng phụ có hại.

Dược liệu dễ nhầm lẫn:

Hồng kỳ & Hoàng kỳ nam

  • Trên thị trường có  một dược liệu khác dễ nhầm lẫn với Hoàng kỳ là Hồng kỳ (Hedysarum polybotrys Hand. – Mazz.), họ Đậu (Fabaceae). Hồng kỳ cũng được nhập từ Trung Quốc và có công dụng trong đông y gần giống như Hoàng kỳ. Nhưng khác với Hoàng kỳ, dược liệu Hồng kỳ bề ngoài có màu nâu đỏ, soi vi phẫu có nhiều tinh thể calci oxalat hình khối, sắc ký lớp mỏng không có Astragalosid IV.
  • Ngoài ra cũng cần tránh nhầm với vị thuốc Hoàng kỳ Nam là rễ của cây vú bò (Ficus heterrophyllus L.), thuộc họ Dâu tằm (Moraceae). Theo dân gian, đây là vị thuốc bổ dùng cho người hư lao, khí hư, bạch đới, tắc tia sữa và chữa phong thấp.

Hình ảnh vi phẫu: lát cắt tiêu bản rễ Hoàng kỳ

Hình ảnh vi phẫu: lát cắt tiêu bản rễ Hoàng kỳ

Những lưu ý khi sử dụng vị thuốc hoàng kỳ

Hoàng kỳ là vị thuốc quý được sử dụng rộng rãi từ đông y đến tây y bởi những công dụng vô cùng tuyệt vời của nó với sức khỏe con người. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mình và gia đình bạn cần đặc biệt lưu ý những vấn đề dưới đây khi sử dụng:

  • Không tự ý sử dụng hoàng kỳ mà không được phép của bác sĩ hoặc thầy thuốc Đông y
  • Những trường hợp hư chứng, âm hư hỏa vượng tuyệt đối không được sử dụng hoàng kỳ để tránh gặp những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng con người.
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú muốn sử dụng hoàng kỳ cho mục đích chữa bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ tránh hậu quả nguy hiểm cho mẹ và bé.
  • Để đạt hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất khi áp dụng những bài thuốc có vị hoàng kỳ người bệnh cần kết hợp chế độ sống khoa học, ăn uống đầy đủ chất xơ, vitamin, tập luyện thể dục thể thao, có tinh thần thoải mái.
  • Trong suốt quá trình sử dụng hoàng kỳ để điều trị bệnh bạn cần phải được sự theo dõi của bác sĩ để phát hiện những triệu chứng dị ứng, mẫn cảm với thuốc để ngưng sử dụng tránh để lại hậu quả không đáng.
  • Liều lượng an toàn trong ngưỡng cho phép khi sử dụng cây thuốc hoàng kỳ là tối đa 10 đến 15g trên ngày.
  • Khi sử dụng hoàng kỳ bệnh nhân không được sử dụng thêm các loại thuốc cortisone, cyclosporine, để tránh kích ứng, phản tác dụng.
  • Trong trường hợp bệnh nhân bị sốt rét hoặc nhiễm trùng tuyệt đối không được sử dụng dược liệu.

(Biên tập)
CN.NCV Nguyễn Thị Quyên

[{"src":"\/resources\/upload\/images\/12.2020\/hoang-ky-astragalus-membranaceus.jpg","thumb":"\/resources\/upload\/images\/12.2020\/hoang-ky-astragalus-membranaceus.jpg","subHtml":"C\u00e2y Ho\u00e0ng k\u1ef3 (Astragalus membranaceus)"},{"src":"\/resources\/upload\/images\/12.2020\/re-cay-hoang-ky.jpg","thumb":"\/resources\/upload\/images\/12.2020\/re-cay-hoang-ky.jpg","subHtml":"R\u1ec5 c\u00e2y Ho\u00e0ng k\u1ef3"},{"src":"\/resources\/upload\/images\/12.2020\/astragalosid.jpg","thumb":"\/resources\/upload\/images\/12.2020\/astragalosid.jpg","subHtml":"M\u1ed9t s\u1ed1 c\u00f4ng th\u1ee9c h\u00f3a h\u1ecdc \u0111\u1ea1i di\u1ec7n c\u1ee7a\u00a0Astragalosid c\u00f3 trong ch\u1ea5t chi\u1ebft Ho\u00e0ng k\u1ef3"},{"src":"\/resources\/upload\/images\/12.2020\/hong-ky-hoang-ky-nam.jpg","thumb":"\/resources\/upload\/images\/12.2020\/hong-ky-hoang-ky-nam.jpg","subHtml":"H\u1ed3ng k\u1ef3 & Ho\u00e0ng k\u1ef3 nam"},{"src":"\/resources\/upload\/images\/12.2020\/lat-cat-tieu-ban-hoang-ky.jpg","thumb":"\/resources\/upload\/images\/12.2020\/lat-cat-tieu-ban-hoang-ky.jpg","subHtml":"H\u00ecnh \u1ea3nh vi ph\u1eabu: l\u00e1t c\u1eaft ti\u00eau b\u1ea3n r\u1ec5 Ho\u00e0ng k\u1ef3"}]