Thông tin về cách sử dụng Cardorido –Saman với hẹp mạnh vành hiệu quả nhất.

1. Tên đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng dịch chiết cây Dong riềng đỏ ứng dụng điều trị cơ tim thiếu máu cục bộ”. Mã số: B2005 – 04 - 46 – TĐ sở hữu chủ: thuộc Bộ giáo dục - đào tạo; Đơn vị nhận thực hiện: Đại học y dược Thái nguyên; Năm tiến hành từ 2005 – 2008, các đề tài nhánh kéo dài đến năm 2014; địa điểm nghiên cứu: Trường Đại học y dược Thái nguyên, Bệnh viện đa khoa trung ương Thái nguyên và Viện y học bản địa Việt Nam; kinh phí do Bộ giáo dục đào tạo cung cấp; Lĩnh vực: y sinh; thể loại: nghiên cứu ứng dụng; Người thực hiện: Hoàng Sầm1, thuộc Bộ môn Đông y và tiếp sau thuộc Viện y học bản địa Việt Nam.

Kết quả đề tài này được chuyển giao cho công ty TNHH y học bản địa Việt Nam đăng ký công bố dưới dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe với tên là Cardorido –Saman.

2. Tóm lược (abstract): bệnh mạch vành dẫn tới cơ tim thiếu máu cục bộ là bệnh nguy hiểm. Đặc biệt là hẹp mạch vành thể đau thắt ngực không ổn định do mảng xơ vỡ gây hẹp tắc vành dẫn tới nhồi máu cơ tim cấp, gây tử vong tới hơn 1/3 nhân loại. Tây y ở Việt nam cũng như thế giới đều dùng thuốc giãn mạch vành, thuốc chống đông, trường hợp khẩn cấp thì đặt stent nong mạch, ngoài ra còn bắc cầu vành. Thừa kế cây thuốc gia truyền, năm 1998, tại huyện Hoàng Su Phì, tỉnh hà giang đã dẫn tới nghiên cứu này. Cây thuốc có tên theo người Dao là Sim mun (tim đau), tiếng Nùng là Anslim (an tim), tiếng Tày cao bằng là slim khổn (tim rộn) hoặc Slim tầu tẳng (tim đập gấp gấp liên hồi); Tiếng Việt tạm đặt là Dong riềng đỏ, họ Canaceae. Đây là cây thực phẩm cho người và gia súc ở 1 số vùng miền núi Đông bắc và Tây bắc Việt Nam. Nghiên cứu hình thái tại Đại học quốc gia; nghiên cứu gene thực vật bởi viện khoa học sự sống; xác định tên khoa học tại Đại học dược Hà Nội; độc tính cấp và bán trường diễn thực hiện tại bộ môn Mô phôi và bộ môn dược lý đại học y Hà Nội; nghiên cứu tác dụng dược lý trên tim / vành tại Viện dược liệu Việt Nam; nghiên cứu thành phần hóa học trên MRI từ tại Viện Hóa Việt Nam và khoa hóa Đại học sư phạm Thái nguyên; nghiên cứu lâm sàng tại bệnh viện Đa khoa trung ương Thái nguyên và một số phòng khám khác dưới dạng thành phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

3. Mục tiêu nghiên cứu: hình thái học đại thể và vi thể cây thuốc; độc tính cấp và bán trường diễn; thành phần hóa học; tác dụng dược lý trên tim / vành; thử nghiệm lâm sàng.

4. Phương pháp, vật liệu, phương tiện nghiên cứu: các tài liệu có sẵn, chuột, thỏ, các thiết bị, các phần mềm tính toán tương ứng với các công việc trên.

5. Kết quả:

  1. Độc tính cấp của cây dong riềng đỏ rất thấp đến mức không xác định được khi dùng liều gấp 120 lần liều dùng trên người cho 1kg thân trọng chuột; Độc tính bán trường diễn rất thấp, với liều gấp 20 lần - 40 lần liều dùng trên người cho 1kg thân trọng thỏ không thấy thay đổi 19 chỉ số sinh hóa máu và công thức máu; giải phẫu bệnh nhuộm HE, soi trên kính hiển vi phóng đại 400 lần không phát hiện tổn thương tim, gan, thận
  2. chuột nhưng có hiện tượng giãn mạch vành thỏ kèm xung huyết nhẹ ở liều cao kéo dài 45 ngày.
  3. Thực nghiệm dược lý trên thỏ thực hiện bởi Viện dược liệu Trung ương cho thấy Cardorido –Saman có tác dụng giãn mạch vành và tăng sức cường kiện tim so với thỏ đối chứng dương và chứng âm;
  4. Đã xác định được 7 nhóm có hoạt chất sinh học; đã xác định được công thức 6/7 chất đơn bằng các loại phổ cộng hưởng từ tương thích;
  5. Tên khoa học của cây: qua nghiên cứu hình thái đại thể, vi thể và giải mã gene cho thấy hệ gene có sự khác biệt tới ≥ 2% so với cây dong riềng làm miến (Canna edulis Ker-Gawler) và trong ngân hàng gene họ Cannaceae trên thế giới, cũng như vậy với các cây dong riềng làm cảnh khác – như vậy đây là 1 loài mới, do đó đặt tên là Canna edulis. Sam.
  6. Trên người đau thắt ngực do cơ tim thiếu máu cục bộ, với 600mg cao mềm Dong riềng đỏ:
  • Hiệu quả cao hơn với đau thắt ngực ngắn (≤ 30s) nhiều cơn ngắt quãng so với chứng dương;
  • Hiệu quả tương đương chứng dương trong cơn đau thắt ngực kéo dài (≥ 30s – 180s);
  • Tác dụng kéo dài hơn chứng dương trong các bệnh cảnh tương đương;
  • Thời gian xuất hiện tác dụng theo đường ngậm dưới lưỡi chậm hơn nitroglycerin 0,6mg trong 5 phút đầu; tác dụng kéo dài hơn kể từ phút thứ 15.

6. Bàn luận:

  1. Đây là đề tài có tính mới hoàn toàn, mới đến mức không có tài liệu tham khảo khi thực hiện đề tài.
  2. Trước khi báo cáo khoa học đề tài này đã được sản xuất dưới dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe dưới cái tên là Cardorido – saman, nhờ đó chống tôi thử nghiệm lâm sàng với cỡ mẫu trung bình mà không cần xin phép thử nghiệm lâm sàng hoặc thuê thử nghiệm lâm sàng;
  3. Trong 1 đề tài nhánh thuộc thể loại nghiên cứu cơ bản cho thấy 5 ml dung dịch 5% dong riềng đỏ có hiệu suất làm tan được trung bình 7/100mg cholesterol tinh thể rắn, trong 24h, điều kiện tĩnh, trong tủ ấm 37,3 oC so với 0,5 – 1,2/100mg của 99 cây thuốc khác cũng có nhóm cấu trúc sterol;
  4. Trong đề tài nhánh khác thấy dung dịch cây dong riềng đỏ giảm thời gian máu đông xuống ≤ 20% và tăng thời gian máu chảy lên ≥ 17%;
  5. Trong đề tài nhánh về lâm sàng thấy:
  • Gần 87% các trường hợp thấy giảm huyết áp nhẹ giao động trong khoảng 10 - 20 mmHg, nếu trước đó có tăng huyết áp; với người không có tiền sử tăng huyết áp không thấy hiện tượng này;
  • Gần 100% có hiện tượng giảm nhẹ nhịp tim, giao động trong khoảng 8-15 nhịp, nếu trước đó có nhịp nhanh tim; với người không có tiền sử nhịp nhanh tim không thấy hiện tượng này;
  1. Đơn cử 4 ca lâm sàng sử dụng thực phẩm bảo vệ Cardorido cho bệnh đau ngực do hẹp mạch vành:
  • BN lê Văn Tr. Cán bộ Hưu trí, Sinh 1931, quê Tiền giang, hẹp vành trái 82%, uống cardorido từ 10.12.2015 đến cuối năm 2016 kiểm tra bằng chụp vành và chụp xạ hình, hẹp = 0%;
  • BN Đinh Văn S, lái xe bồn xi măng tươi, sinh 1962, trú quận Tân bình, tp Hồ chí Minh; chụp xạ hình vùng thiếu máu cơ tim 90%, uống Cardorido saman, 10 tháng chụp xạ hình kiểm tra vùng cơ tim thiếu máu còn 5%;
  • BN Hoàng Văn A. Cán bộ thuế Hà giang,  hưu trí tại Vinhome. Sinh 1962. Chụp vành hẹp 92%, uống cardorido 12 tháng chụp lại hẹp = 0%.
  • BN lê Hiệp D. Bác sỹ nguyên Trưởng khoa tim mạch, BV Thanh Nhàn năm 2018 chụp, hẹp vành 72% uống Sau 6 tháng hẹp = 45%.

7. Kết luận: Cây dong riềng đỏ có tác dụng với mạch vành tim, đặc biệt các trường hợp do hẹp vành.

8. Kiến nghị: có thể áp dụng dưới dạng thuốc hoặc thực phẩm chức bảo vệ sức khỏe để dùng cho người mắc bệnh co thắt động mạch vành gây cơ tim thiếu máu cục bộ hoặc hẹp động mạch vành nhưng không đủ điều kiện đặt stent hoặc không tự nguyên đặt stent.

9. Về bản quyền: Đề tài đã đăng ký 8 bản quyền tác giả, tuy nhiên do ở Việt Nam sự ràng buộc pháp luật về bản quyền tác giả, quyền sở hữu chủ tác phẩm các đề tài khoa học là không hiện thực hóa được trên thực tế, hiện nay đã nhiều công ty vi phạm bản quyền này. Do vậy, 1 số chi tiết mang tính bí mật công nghệ chúng tôi xin không trình bày cụ thể tại văn bản này.

10. Cardorido –Saman dùng trong trường hợp nào? Cách dùng và liều dùng cho từng trường hợp cụ thể.

  • Trường hợp hẹp động mạch vành, phát hiện do chụp mạch vành, mức hẹp 80 - 90%; tuổi ≥ 60, nhưng không muốn đặt stent; liều dùng mỗi ngày 9 viên chia 3 lần, mỗi lần uống 3 viên lúc 8h – 14h – 20h; thời gian dùng 12 – 18 tháng; sau đó duy trì liều 3 viên mỗi ngày, uống 1 lần lúc 20h suốt đời.
  • Hẹp động mạch vành, phát hiện do chụp mạch vành, mức hẹp từ 60 - 80% ≤ nhưng không muốn đặt stent; liều dùng mỗi ngày 9 viên chia 3 lần, mỗi lần uống 3 viên lúc 8h – 14h – 20h; thời gian dùng 12 tháng; sau đó duy trì liều 3 viên mỗi ngày, uống 1 lần lúc 20h theo cách tháng/đợt.
  • Hẹp động mạch vành, mức hẹp 60% ≤ chưa có chỉ định đặt stent; liều dùng mỗi ngày 9 viên chia 3 lần, mỗi lần uống 3 viên lúc 8h – 14h – 20h; thời gian dùng 6 - 9 tháng; sau đó duy trì liều 3 viên mỗi ngày, uống 1 lần lúc 20h theo cách 2 tháng/đợt.
  • Trường hợp đau thắt ngực ổn định & đau thắt ngực không ổn định nhưng chưa có kết quả chụp vành; có hình ảnh điện tim cho thấy thiếu máu cơ tim rõ thì liều dùng mỗi ngày 6 viên chia 3 lần, mỗi lần uống 2 viên lúc 8h – 14h – 20h; thời gian dùng 3 - 6 tháng;
  • Thể câm là trường hợp đã có hoặc nghi có bệnh ở động mạch vành, đã biểu hiện trên điện tâm đồ nhưng hoàn toàn không có đau ngực, đau thắt ngực. Thể này liều dùng mỗi ngày 6 viên chia 3 lần, mỗi lần uống 2 viên lúc 8h – 14h – 20h; thời gian dùng 3 tháng; bằng mọi cách cố gắng chụp động mạch vành xác định mức độ hẹp để có thái độ xử trí đúng.
  • Trường hợp đau thắt ngực, nhói ngực vài giây, có hình ảnh thiếu máu cục bộ cơ tim thì dùng liều mỗi ngày 6 viên chia 3 lần, mỗi lần uống 2 viên lúc 8h – 14h – 20h; thời gian dùng 3 tháng; xây dựng kế hoạch khám định kỳ.
  • Trường hợp không đau thắt ngực nhưng có Block nhánh hoặc nhịp nhanh tim, cơn fluter nhĩ, loạn nhịp ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất ... liều mỗi ngày 6 viên chia 3 lần, mỗi lần uống 2 viên lúc 8h – 14h – 20h; thời gian dùng 3 tháng; xây dựng kế hoạch khám định kỳ.
  • Trường hợp đã đặt stent nong vành nhưng vẫn còn đau thắt ngực ... liều mỗi ngày 6 viên chia 3 lần, mỗi lần uống 2 viên lúc 8h – 14h – 20h; thời gian dùng 3 tháng; xây dựng kế hoạch khám định kỳ.
  • Trường hợp đã đặt stent nong vành, có nguyện vọng chống tái hẹp vành ... liều mỗi ngày 6 viên chia 3 lần, mỗi lần uống 2 viên lúc 8h – 14h – 20h; thời gian dùng 3 tháng; xây dựng kế hoạch khám định kỳ.
  • Trường hợp nhịp chậm tim có chỉ định đặt máy tạo nhịp nhưng không có điều kiện thực hiện thì liều dùng mỗi ngày 9 viên chia 3 lần, mỗi lần uống 3 viên lúc 8h – 14h – 20h; thời gian 01 tháng, kết hợp bài thuốc sau: Phụ tử chế 08g; Quế chi 12g; Đan sâm 12g; xương bồ 12g; Đại hoàng 12 g. Thang thuốc này sắc kỹ, âm ỉ khoảng 120 phút, chia ra uống 6 lần trong mỗi ngày.

Chú ý: trong thời gian dùng Cardorido –Saman có thể ngưng hoàn toàn thuốc chống đông và các thuốc tây khác.

11. Phối hợp: Trong từng trường hợp cụ thể thầy thuốc hoặc dược sỹ có thể tư vấn dùng phối hợp với sản phẩm SALOMA – Saman (sạch lòng mạch -saman) để tăng hiệu quả.

Tài liệu này không thay thế vai trò của y Bác sỹ trong từng trường hợp cụ thể; nội dung không thể hiện diễn tiến của bệnh tim vành tương tác các bệnh nền khác. Do vậy, trong từng trường hợp cụ thể cần có sự tư vấn trực tiếp của y bác sỹ.

Người chịu trách nhiệm nội dung đã biên soạn.

Bác sỹ Hoàng Sầm.

[{"src":"\/resources\/upload\/images\/Artboard%203.jpg","thumb":"\/resources\/upload\/images\/Artboard%203.jpg","subHtml":""}]