Tóm tắt nguyên nhân gây suy thận và các lưu ý

 

Các chữ viết tắt:          CKD                bệnh thận mạn tính

                                    ESRD              bệnh thận giai đoạn cuối

Các nguyên nhân của CKD khác nhau, phổ biến nhất:

  • Đái tháo đường týp 2 (30% - 50%); Đái tháo đường týp 1 (3,9%);
  • Tăng huyết áp (27,2%);
  • Viêm cầu thận nguyên phát (8,2%);
  • Viêm thận mô kẽ mãn tính (3,6%)
  • Bệnh di truyền hoặc bệnh u nang (3,1%)
  • Viêm cầu thận thứ phát hoặc viêm mạch (2,1%)
  • Rối loạn tế bào huyết tương hoặc ung thư (2.1%)
  • Bệnh thận hồng cầu hình liềm (SCN) ít hơn 1%  ESRD ở Hoa Kỳ

1. Nguyên nhân do bệnh trước thận:

  • Suy tim mãn tính;
  • xơ gan;
  • tình trạng giảm tưới máu thận liên tục;
  • Tăng huyết áp;

2. Bệnh mạch máu thận nội tại thận:

  • Bệnh viêm cầu thận mạn tính;
  • Nhiễm độc mạch máu thận do đường huyết tăng;
  • Nhiễm độc mạch máu thận do lipit máu tăng;
  • Xơ kẽ thận do các nguyên nhân;
  • Tổn thương mạch máu thận do các nguyên nhân;
  • Viêm cầu thận thận hư;
  • Xơ cứng xơ vữa mạch máu thận;
  • Hẹp động mạch thận;
  • Thiếu máu thận trường diễn
  • Xơ vữa cầu thận;
  • Xơ hóa mô kẽ thận;
  • Viêm do liên cầu trùng;
  • Viêm nội mạc thận nhiễm khuẩn từ viêm nội tâm mạc;
  • Viêm thận Shunt;
  • Viêm thận miễn dịch IgA;
  • Viêm thận lupus;
  • Bệnh viêm mạch thận;
  • Hội chứng Goodpasture;
  • Thận đa nang (PKD);
  • Bệnh thận Mesoamerican;
  • Thận hư do tăng canxi huyết;
  • Bệnh sarcoidosis
  • Bệnh thận trào ngược ở trẻ em và thanh niên
  • Hội chứng Sjogren

3. Hậu thượng thận (Bệnh thận tắc nghẽn):

  • Tắc nghẽn mãn tính có thể do bệnh tuyến tiền liệt;
  • Sỏi thận hoặc khối u vùng bụng gây chèn ép niệu quản là những nguyên nhân phổ biến. 
  • Xơ hóa sau phúc mạc là một nguyên nhân hiếm gặp của tắc nghẽn niệu quản mãn tính.
  • Viêm bàng quang ngược dòng;
  • Hội chứng bàng quang chống đối.

4. Các dấu hiệu không đặc hiệu cần nhận diện ở CKD & ESRD

  • Mệt mỏi, uể oải, lờ đờ;
  • Rối loạn giấc ngủ;
  • Thiểu niệu; hoặc ngược lại đái nhiều;
  • Độ sắc nét về tinh thần giảm sút;
  • Co giật cơ và chuột rút;
  • Sưng bàn chân và mắt cá chân, mu chân;
  • Khó thở do phù phổi do quá tải dịch lỏng;
  • Tăng huyết áp khó kiểm soát;
  • Sắc tố da bất thường như tự nhiên xuất hiện sạm mặt;
  • Ngứa dai dẳng; các vết xước do ngứa bất thường;
  • Tiếng ma sát màng ngoài tim do urê huyết cao (tiếng cọ quẹt màng tim);
  • Mùi urê trong mồ hôi, mồi hôi như mùi phân đạm;

Sau giai đoạn nhận diện sơ bộ này luôn cần các bác sỹ chuyên khoa định dạng tiếp về độ thanh thải thận và các chỉ số khác để đi đến chẩn đoán chính xác.

Chẩn đoán luôn quan trọng và là mầm non của điều trị đúng cách.

BS. Hoàng Sầm

[]