• Hotline: 1900 8913
    • Nhánh 1: Liên hệ sản xuất kinh doanh thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khỏe
    • Nhánh 2: Liên hệ sản xuất kinh doanh mỹ phẩm từ dược liệu
    • Nhánh 3: Liên hệ phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam
    • Nhánh 4: Liên hệ hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
    • Nhánh 5: Liên hệ du lịch dược liệu Tả Phìn Hồ - Hà Giang
    • Nhánh 6: Liên hệ Bs Hoàng Sầm
Chia sẻ bài viết

Chấn thương bụng kín

Chấn thương bụng kín thời bình. Chấn thương bụng kín thời chiến. Chấn thương gián tiếp. Chấn thương trực tiếp. Tổn thương thành bụng. Khối máu tụ sau phúc mạc. Khối máu tụ trong các cơ quan

I – ĐẠI CƯƠNG:

1 – Cơ chế chấn thương:

– Chấn thương bụng kín thời bình.

– Chấn thương bụng kín thời chiến.

– Chấn thương gián tiếp.

– Chấn thương trực tiếp.

2 – Các tổn thương trong chấn thương bụng kín:

– Tổn thương thành bụng.

– Khối máu tụ sau phúc mạc.

– Khối máu tụ trong các cơ quan

– Tổn thương nội tạng:

+ Tổn thương tạng đặc: gan, lách, thận.

+ Tổn thương tạng rỗng: dạ dày, tá tràng, ruột non, bàng quang.

– Số lượng cơ quan bị tổn thương.

+ Có thể chỉ một cơ quan.

+ Có thể 2 hay nhiều tạng bị tổn thương.

+ Tổn thương ổ bụng kết hợp với tổn thương các cơ quan.

– Tổn thương ở phổi.

– Chấn động hoặc giập não.

– Tổn thương ổ bụng kèm theo gãy xương.

II – TRIỆU CHỨNG:

1/ Các thăm khám lâm sàng:

– H/C chảy máu trong ( trong vỡ tạng đặc):

– Shock: vã mồ hôi lạnh, mạch nhanh, HA tụt.

– XN : HC giảm, HST giảm – SA : có dịch, thấy tạng vỡ.

– Chọc dịch ổ bụng có máu.

– H/C Viêm phúc mạc ( trong vỡ tạng rỗng hoặc vỡ tạng đặc đến muộn):

+ Đau bụng đột ngột dữ dội, liên tục, tăng dần.

+ Lúc đầu có co cứng thành bụng, về sau mất trương lực cơ thành bụng.

– NTNĐ: sốt, BC tăng, thiểu niệu, vô niệu, Creatinin máu tăng, Urê máu tăng.

– H/C mất nước điện giải;

– Gỏ vang, mất nhu động ruột.

– XQ: bụng mờ, có thể có liềm hơi trong thủng tá tràng.

– Chọc dịch ổ bụng: Có dịch tiêu hóa, dịch mật, nước tiểu ( vỡ BQ dịch màu hồng).

2/ Các xét nghiệm cận lâm sàng:

– Chọc dò ổ bụng: Salamon (1906), Frink(1946)

– Chọc rửa ổ bụng: Root (1965)

– Chống chỉ định:

– Tai biến và biến chứng

* Tiêu chuẩn CROB trong CTBK theo Perry: Máu tự chảy qua catheter: 10ml; HC:100000/1ml; BC: 500/1ml; Amylaza: 100Đ.V/100ml

– Chẩn đoán hình ảnh:

– Siêu âm: Độ nhạy:60-88%; Độ đặc hiệu: 97-100%

– Chụp cắt lớp (CT- Scanner)

– Soi ổ bụng (Laparoscopy)

– X quang:

– Chụp động mạch chọn lọc (Angiography)

– Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (IRM)

– Chụp nhấp nháy đồ (Scintigraphy)

– Đa chấn thương: là có 2 chấn thương trở lên, có ảnh hưởng đến chức năng sống ( tuần hoàn, hô hấp ).

III.HƯỚNG XỬ TRÍ

 48

1.Hướng xử trí chung:

– Nếu có vỡ tạng đặc gây chảy máu trong phải cấp cứu ngay.

– Nếu chỉ tổn thương tạng rỗng và viêm phúc mạc thì xử trí tùy thuộc vào tình trạng người bệnh:

+ Khi bệnh nhân không choáng nữa thỉ mổ càng sớm càng tốt.

+ Nếu bệnh nhân dang choáng nặng thì chống choáng tích cực.

2.Hướng xử trí riêng đối với từng tạng bị tổn thương:

a) Vỡ gan:

b) Tổn thương lách:

– Cắt bỏ lá lách là chính.

– Khâu cầm máu lách

c) Tổn thương tụy:

– Nếu ống Wirsung còn nguyên thì khâu nhu mô tụy

– Nếu ống Wirsung bị tổn thương thì có thể:

– Khâu phục hồi ống Wirsung

– Cắt bỏ tụy trái.

– Nối tụy với ống tiêu hoá.

d) Vỡ dạ dày:

Khâu kín theo chiều ngang.

e)Vỡ tá tràng.

Khâu tá tràng chỗ bị rách kèm các thủ thuật:

– Nối vị-tràng.

– Dẫn túi lưu mật.

– Cắt đoạn dạ dày.

– Mở thông dạ dày.

– Có khi phải áp dụng hai trong các thủ thuật trên.

f) Vỡ ruột non:

– Nếu nhỏ thì khâu lại

– Nếu rộng hoặc tổn thương nhiều chỗ gần nhau thì cắt đoạn ruột, nối ruột tận-tận hay bên-bên.

g) Thủng đại tràng:

Đa chỗ thủng ra ngoài, làm hậu môn nhân tạo hoặc khâu chỗ thủng.

h) Vỡ bàng quang:

– Khâu lại bàng quang.

– Dẫn lu bàng quang trên xương mu.

– Thái độ đặt dẫn lưu ổ bụng

III. CÁC TỔN THƯƠNG TẠNG HAY GẶP:

1 – Chấn thương lách:

1.1 Vỡ lách một thì

1.2 Vỡ lách hai thì

* Các triệu chứng lâm sàng:

– Sốc ( vã mồ hôi lạnh, mạch nhanh, HA tụt), ngất

– Hội chứng chảy máy trong: Shock mất máu, HC giảm, HST giảm

– Các dấu hiệu thực thể

– Xét nghiệm : HC giảm, HST giảm.

– SA: Có dịch trong ổ bụng, thấy lách vỡ.

– Xquang:

– Chọc dịch ổ bụng : có máu.

– Chuẩn đoán khó: CDOB,CROB,SA,CT-Scanner…

1.3 – Những quan niệm về điều trị vỡ lách:

* Cổ điển: Cắt lách – Roussel (1390)

* Hiện nay:

– Cắt lách:

– Bảo tồn lách – John Gibbon (1908)

– Cắt lách – Cấy lách tự thân

– Chỉ định bảo tồn:

Nguyên tắc: ưu tiên cứu sống tính mạng BN, chỉ bảo tồn lách khi có điều kiện sau:

– Đường vỡ nhỏ (độ I, II); đường vỡ ở cực trên hoặc cực dưới của lách, không tổn thương cuống lách

– Huyết động ổn định, lượng máu chảy ít.

– Không phải lách bệnh lý.

– Không có tổn thương phối hợp.

– Phương tiện chuẩn đoán (SA,CT-Scanner…) có máu dự trữ truyền, phẫu thuật viên có kinh nghiệm.

– Nguyên tắc chung:

– Vỡ lách với H/C chảy máu trong ồ ạt ->mổ cấp cứu tức thì – > vừa mổ vừa hồi sức( truyền máu)

– Cố gắng điều trị bảo tồnkhi có thể, đặc biệt đối với trẻ em.

1.4- Phẫu thuật bảo tồn lách:

– Chọc dịch lấy máu.

– Mổ nội soi hút rửa bảo tồn.

– Mổ mở:

– Chèn bấc gạc-Zanochenski (1885) – Khâu lách cầm máu đơn thuần:

+ Chỉ định: Rách bao lách, tổn thương nông, không tổn thương mạch máu vùng rốn lách ( độ 1,2 theo Shackfort).

– Cắt lách bán phần

+ Chỉ định: khi rách cực trên hoặc cực dưới lách, vết rách sâu có thể tổn thương các nhánh mạch ở rốn lách hay đứt rời 1 phần lách (vỡ lạh độ 3 theo Shackfort).

. Kỹ thhuật: Cắt lách bán phần sau khi cầm máu từng mạch chọn lọc.

– Dán keo dán Colagen

– Bọc lách

– Bột dính cầm máu

– Thuốc kết hợp: 

+ Kháng sinh

+ Chống dính.

+ Thuốc tiêu Fibrin

1.5 – Cắt lách, ghép lách tự thân:(Giữ tính miễn dịch):

– Chỉ định cắt lách: Khi lách vỡ nát nhiều mảnh, đứt ròi cuống lách ( vỡ lách độ 4 theo Shackfort); vỡ lách

– tổn thương phối hợp ( ruột, ĐT…)

– Kỹ thuật: Cắt lách chừa lại phần lách dính với dây chằng ở cực trên hoặc cực dưới lách, sau đó lấy mạc nối trám lên mặt cắt lách.

1.6 – Điều trị bảo tồn không mổ:

– Chỉ định: Chẩn đoán vỡ lách dựa vào lâm sàng và hình ảnh CT Scan, không có dấu hiệu chảy máu trong, huyết động ổn định.

– Phương pháp: Nằm yên bất động trên giường trong vòng 1 tuần, theo dõi mạch, HA, khám lâm sàng, SA ổ bụng 2 ngày 1 lần.

2 – Chấn thương gan:

2.1.Triệu chứng lâm sàng:

– Chấn thương vùng gan.

– Hội chứng chảy máu trong.

– Cận lâm sàng: Xét nghiệm máu (Hc,Bc,Hematocrit).

– CDOB, CROB: ra máu không đông-tiêu chuẩn vàng. – Siêu âm,CT-Scanner…

* Chú ý vỡ gan trong bao.

2.2.Phẫu thuật:

– Khâu cầm máu.

– Chèn meche.

– Tổn thương rách tĩnh mạch trên gan hay tĩnh mạch chủ dưới, chủ động cầm máu cuống gan.

– Kỹ thuật.

3 – Chấn thương tụy:

1-5% CTBK (Thomasson) Tổn thương hay gặp:

– Tụ máu trong bao, vỡ một phần nhu mô

– Tổn thương ống Wirsung

– Đứt rời đuôi tụy

* Kết hợp với tổn thương tá tràng…

• Lâm sàng, cận lâm sàng. Xử trí:

– Máu tụ dưới bao – theo dõi.

– Tổn thương nhu mô – khâu .

– Rách một phần ống Wirsung: khâu phục hồi ống tuỵ (dễ dò) hoặc nối vào một quai ruột.

– Rách toàn bộ:

+ Khâu tận tận (dễ xì, bục).

+ Khâu tận tận trên ống thông (pp Korb).

– Khâu phục hồi ống tụy dẫn lưu tá tràng qua miệng và dạ dày (pp Doublet).

– Phương pháp cắt thân, đuôi tụy.

– Phương pháp nối tụy tiêu hóa (kiểu chữ Y và kiểu Ù).

– Cắt tá tụy.

4 – Chấn thương tá tràng:

4.1. Đại cương:

Chiếm 1-3% CTBK, chấn thương nặng

4.2. Lâm sàng:

– Rách thủng vào ổ bụng.

– Vỡ tá tràng sau phúc mạc.

– Tràn khí dưới da.

– H/C Viêm phúc mạc.

– Chuẩn đoán trong mổ: dấu hiệu ( Laffite-1934).

+ Tụ máu sau phúc mạc.

+ Tràn khí sau phúc mạc.

+ Dịch hoặc vết bầm màu xanh sau phúc mạc

– Kiểm tra tổn thương: đường rạch Kocher.

4.3. Xử trí tổn thương tá tràng:

– Tổn thương đơn giản: Khâu thanh mạc cơ.

– Tổn thương rộng : Khâu 2 lớp – nối vị tràng hoặc mở thông dạ dày.

– Phẫu thuật loại trừ tá tràng.

– Tổn thương đứt đôi tá tràng:

– Nối tận – tận – G – GE.

– Đóng kín đầu dưới, nối đầu trên với 1 quai ruột.

– Đóng kín 2 đầu lại và nối vị tràng ( GE ) hoặc G Chiến thuật xử trí:

PP Donovan-Hagenl -1966:

– Tổn thương nhỏ khâu lỗ thủng.

– Tổn thương lớn cắt dây X.

 

NGUỒN

ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI

Trang web : www.ykhoaviet.tk

Email : lesangmd@gmail.combachkhoayhoc@gmail.com 

Điện thoại : 0973.910.357

Viện Y học bản địa Việt Nam trân trọng cảm ơn BS Lê Đình Sáng đã chia sẻ nội dung trên!

Doctor SAMAN

0 bình luận

Nhân một trường hợp xơ gan cổ trướng ở xã Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang

Lèng Lao Niên sinh năm 1975 quê quán Đản Ván - Hoàng Su Phì - Hà Giang. Theo như bệnh nhân chia sẻ ông phát hiện mình mắc...

Teo não – nguyên nhân và điều trị

Teo não là một hội chứng của nhiều bệnh ảnh hưởng đến sự tồn tại và hoạt động bình thường cũng như kích thước não. Phần lớn trên...

Bài thuốc nam hiệu quả với u nang buồng trứng

U nang buồng trứng là hiện tượng Nang buồng trứng của nữ giới phát triển thành một khối u bất thường. Khối u này thường làm rối loạn...

Lupus ban đỏ hệ thống, nhân một trường hợp hướng đi từ thuốc Nam

Vào giữa tháng 5 năm 2014 phòng khám Viện Y học bản địa Việt Nam tiếp nhận bệnh nhân Triệu Văn Slìn, quê xã Tri Lễ, huyện Văn...

Hội chứng nôn mửa chu kỳ

Bệnh nôn mửa chu kỳ có thể sáu đến mười hai giờ/ lần nôn mửa, kéo dài như vậy trong 5-7 ngày trong một tháng, tháng sau lặp...